vanban.org

Quyết định 05/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Đồ Sơn, TP. Hải Phòng Tuyên án 07/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty T, địa chỉ trụ sở: Tầng 2 Tòa nhà R, số 9 Đ, phường 12, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh; Bị đơn: Anh Nguyễn Quang Tr, sinh năm 1990; nơi cư trú: Tổ dân phố Đ, phường B, quận Đ, thành phố Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Công ty T và anh Nguyễn Quang Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN ĐỒ SƠN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2020/QĐST-DSĐồ Sơn, ngày 07 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sựthụ lý số: 33/2020/TLST-DS ngày 06 tháng 5 năm 2020,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty T, địa chỉ trụ sở: Tầng 2 Tòa nhà R, số 9 Đ, phường 12, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh;

Bị đơn: Anh Nguyễn Quang Tr, sinh năm 1990; nơi cư trú: Tổ dân phố Đ, phường B, quận Đ, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Anh Nguyễn Quang Tr còn nợ Công ty T tổng số tiền là 60.460.286 (Sáu mươi triệu bốn trăm sáu muơi nghìn hai trăm tám mươi sáu) đồng; trong đó, nợ gốc là 40.500.000 (Bốn mươi triệu năm trăm nghìn) đồng, nợ lãi trong hạn tính đến ngày 01-12-2018 là 19.960.286 (Mười chín triệu chín trăm sáu mươi nghìn hai trăm tám mươi sáu) đồng, theo Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20161126-0009935 ngày 29-11-2016 (mục đích vay: Tiêu dùng) được ký kết giữa Công ty T với anh Tr.

2.2. Về phương án trả nợ:

Anh Tr phải có trách nhiệm trả cho Công ty T toàn bộ số tiền nợ là 60.460.286 (Sáu mươi triệu bốn trăm sáu muơi nghìn hai trăm tám mươi sáu) đồng; trong đó, nợ gốc là 40.500.000 (Bốn mươi triệu năm trăm nghìn) đồng, nợ lãi trong hạn tính đến ngày 01-12-2018 là 19.960.286 (Mười chín triệu chín trăm sáu mươi nghìn hai trăm tám mươi sáu) đồng. Việc trả tiền nợ gốc được thực hiện theo từng tháng; mỗi tháng, anh Tr phải trả cho Công ty T là 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn) đồng cho đến khi trả hết số tiền nợ gốc. Thời gian trả nợ bắt đầu từ tháng 9 năm 2020. Khi anh Tr thực hiện đúng cam kết trả cho Công ty T toàn bộ số tiền gốc đúng thời hạn thì Công ty T sẽ miễn cho anh Tr toàn bộ số tiền nợ lãi trong hạn 19.960.286 (Mười chín triệu chín trăm sáu mươi nghìn hai trăm tám mươi sáu) đồng nêu trên.

Trường hợp anh Tr không thực hiện theo đúng nội dung thỏa thuận trên thì anh Tr phải trả cho Công ty T toàn bộ số tiền nợ gốc là 40.500.000 (Bốn mươi triệu năm trăm nghìn) đồng, nợ lãi trong hạn tính đến ngày 01-12-2018 là 19.960.286 (Mười chín triệu chín trăm sáu mươi nghìn hai trăm tám mươi sáu) đồng và khoản tiền lãi đối với số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận trong Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20161126-0009935 ngày 29-11-2016 tương ứng với thời gian chưa thanh toán.

2.3. Về án phí:

Công ty T và anh Tr thống nhất để anh Tr nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.511.000 (Một triệu năm trăm mười một nghìn) đồng (Trong đó, anh Tr nhận nộp thay cho Công ty T là 755.500 đồng).

Trả lại cho Công ty T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.554.000 (Một triệu năm trăm năm mươi tư nghìn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí tòa án số: 0009621 ngày 06-52020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ