vanban.org

Quyết định 05/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S Trụ sở chính: số 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NINH THUẬN
[
Số: 05/2020/QĐST-DS
N, ngày 24 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 19/2019/TLST-DS ngày 27 tháng 12 năm 2019,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S

Trụ sở chính: số 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Ngọc V (Giấy ủy quyền số 66/2019/GUQ-CNNT ngày 16/12/2019)

Địa chỉ: Số 757 Thống Nhất, phường Kinh Dinh, thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

- Bị đơn: Ông Huỳnh Ngọc T, sinh năm 1981

Địa chỉ: thôn Chất T, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Huỳnh Ngọc T đồng ý trả toàn bộ khoản nợ vay cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S (Chi nhánh Ninh Thuận) theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số LD1532200482 ngày 18/11/2015 hai bên đã ký kết. Tính đến ngày 14/02/2020 ông Huỳnh Ngọc T còn nợ gốc là 20.852.000 đồng, nợ lãi là 14.613.085 đồng trong đó tiền lãi trong hạn là 8.896.667 đồng, lãi quá hạn là 5.716.419 đồng, tổng cộng là 35.465.085 đồng. Như vậy ông Huỳnh Ngọc T phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S tổng cộng là 35.465.085 đồng (Ba mươi lăm triệu bốn trăm sáu mươi lăm ngàn không trăm tám lăm đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 14/02/2020, ông Huỳnh Ngọc T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định này của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh của Ngân hàng cho vay.

Về án phí: Ông Huỳnh Ngọc T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 886.627 đồng (Tám trăm tám mươi sáu ngàn sáu trăm hai mươi bảy đồng).

Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền tạm ứng án phí là 873.516 đồng (Tám trăm bảy mươi ba ngàn, năm trăm mười sáu đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0021109 ngày 26/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014)”.

Cỡ chữ