- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng cầm cố QSD đất giữa Trịnh Văn T với Võ Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN MT TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:05/2020/QĐST-DS | MT, ngày 28 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 123/2019/TLST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trịnh Văn T, sinh năm 1973.
Địa chỉ: ấp PTA, xã BP, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có: ông Lê Tấn P, sinh năm 1976 ( Theo văn bản ủy quyền ngày 02/10/2019).
Địa chỉ: ấp TMA, xã CA, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn:
- Ông Võ Văn Đ, sinh năm 1970.
- Bà Nguyễn Thị U, sinh năm 1970
Địa chỉ: ấp Phước Thới B, xã BP, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Vô hiệu hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất “ Giấy cố đất” lập ngày 20/12/2016 giữa ông Trịnh Văn T với ông Võ Văn Đ, bà Nguyễn Thị U diện tích 3.000m2 thuộc thửa 449 tờ bản đồ số 22, diện tích 3.301,6m2 loại đất LUC do bà Nguyễn Thị U đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất tọa lạc tại ấp PTA, xã BP, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long.
2.2. Ông Võ Văn Đ, bà Nguyễn Thị U liên đới có trách nhiệm trả cho ông Trịnh Văn T số vàng cố đất là 30 chỉ vàng 24k ( Ba mươi chỉ vàng hai mươi bốn k).
2.3 Án phí dân sự sơ thẩm:
- Hoàn trả cho ông Trịnh Văn T 3.150.000 đồng ( Ba triệu một trăm năm chục ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu số 0007363, ngày 19/12/2019 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện MT.
- Ông Võ Văn Đ, bà Nguyễn Thị U tự nguyện nộp 3.300.000 đồng (Ba triệu ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Phòng KTNV&THA – TAT; - VKSND huyện MT; - Chi cục THA.DS huyện MT - Lưu HS. | THẨM PHÁN Đã ký Huỳnh Thị Linh |