- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thị Xuyên - Nguyễn Thị Hiền"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm 18/2019/DS-ST ngày 29 tháng 10 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện B và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 20/2020/TLPT-DS ngày 22 tháng 01 năm 2020, về việc tranh chấp quyền sử dụng đất, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2020/QĐ-PT | Vĩnh Phúc, ngày 29 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Hà
Các Thẩm phán: Ông Vũ Văn Mạnh
Bà Phạm Thị Thuý Mai
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số: 18/2019/DS-ST, ngày 29 tháng 10 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện B bị kháng cáo như sau:
Ngày 09 tháng 11 năm 2019 nguyên đơn là bà Nguyễn Thị X có đơn kháng cáo, nội dung: Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc hủy Bản án sơ thẩm số 18/2019/DS-ST ngày 29 tháng 10 năm 2019 của Toà án nhân dân huyện B.
XÉT THẤY:
Ngày 27 tháng 5 năm 2020 nguyên đơn là bà Nguyễn Thị X có văn bản xin được rút toàn bộ đơn khởi kiện và đơn kháng cáo.
Ngày 28 tháng 5 năm 2020 bị đơn là bà Nguyễn Thị H có văn bản đồng ý việc rút đơn khởi kiện, đơn kháng cáo của nguyên đơn và xin vắng mặt tại phiên tòa. Việc rút đơn khởi kiện, đơn kháng cáo của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện, đơn kháng cáo của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm 18/2019/DS-ST ngày 29 tháng 10 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện B và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 20/2020/TLPT-DS ngày 22 tháng 01 năm 2020, về việc tranh chấp quyền sử dụng đất, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1958; địa chỉ: TDP V, thị trấn C, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1953; địa chỉ: TDP N, thị trấn C, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Trần Văn Q, sinh năm 1956; địa chỉ: TDP V, thị trấn C, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc
Người đại diện hợp pháp của ông Q: Bà Nguyễn Thị X (vợ ông Q) là người đại diện theo uỷ quyền (Văn bản uỷ quyền ngày 28/02/2019).
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông Q: Bà Phan Thị Kim L – Trợ giúp viên pháp lý Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc (Quyết định số 67/QĐ-TGPL ngày 27/3/2020).
+ Ông Nguyễn Văn U, sinh năm 1952;
+ Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1975;
+ Chị Nguyễn Thị G; sinh năm 1979;
Người đại diện hợp pháp của ông U, chị A và chị G: Bà Nguyễn Thị H là người đại diện theo uỷ quyền (Văn bản uỷ quyền ngày 08/7/2019).
Đều có địa chỉ: TDP N, thị trấn C, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc
2. Về án phí dân sự sơ thẩm, án phí dân sự phúc thẩm: Bà Nguyễn Thị X được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.
Về chi phí định giá tài sản và xem xét, thẩm định tại chỗ: Bà Nguyễn Thị X phải chịu 4.800.000 đồng (Bốn triệu tám trăm nghìn đồng), bà X đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc; - Tòa án nhân dân huyện B; - VKSND huyện B; - Chi cục T.H.A dân sự huyện B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (đã ký) Nguyễn Thị Thu Hà |