- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "việc dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Hồng N về việc "Yêu cầu tuyên bố một người mất tích":
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2019/QĐST-VDS | Quận Lê Chân, ngày 24 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người mất tích
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN - THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Phạm Bá Lộc.
Thư ký phiên họp: Bà Lưu Hoàng Hải Bình - Thư ký Tòa án nhân dân Quận Lê Chân.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận Lê Chân tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 53/2019/TLST-VDS ngày 10 tháng 12 năm 2018 về việc "Yêu cầu tuyên bố một người mất tích" theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 195/2019/QĐST-VDS ngày 23 tháng 4 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 224/2019/QĐST-VDS ngày 09 tháng 5 năm 2019.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Hồng N, sinh năm 1985; đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 50/360 M, phường D, quận L, thành phố H; nơi ở hiện nay: Số 1/52/299 B, phường Đ1, quận H, thành phố H.
- Người bị yêu cầu: Anh Đỗ Hoàng L, sinh năm 1984; đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 50/360 M, phường D, quận L, thành phố H; nơi cư trú cuối cùng: Số 19/360 M, phường D, quận L, thành phố H.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Chị Nguyễn Hồng N trình bày trong quá trình tham gia tố tụng và tại phiên họp: Chị và anh Đỗ Hoàng L sinh năm 1984; đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 50/360 M, phường D, Quận L, thành phố H; nơi cư trú cuối cùng: Số 19/360 M, phường D, quận L, thành phố H tự nguyện xây dựng với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường D, quận L, thành phố H ngày 02/11/2011. Sau khi kết hôn anh chị chung sống cùng bố mẹ anh L tại số 50/360 M, phường D, quận L, thành phố H đến cuối năm 2015 bố mẹ anh L bán nhà về ở tại số 19/360 M, phường D, quận L, thành phố H, anh chị vẫn ở cùng bố mẹ anh L. Đến tháng 01/2016 anh L bỏ nhà đi cho đến nay không liên lạc hay thông tin gì về gia đình. Chị N đã cùng gia đình, họ hàng hai bên nội, ngoại và bạn bè tìm kiếm anh L ở nhiều nơi, kể cả trên phương tiện thông tin đại chúng nhưng không có kết quả. Từ khi anh L bỏ nhà đi đến nay, chị và gia đình không biết anh L ở đâu, làm gì, còn sống hay đã chết. Nay chị N có đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố anh L mất tích.
Về tài sản chung: Chị N trình bày, chị và anh L không có tài sản chung, nên không yêu cầu giải quyết.
Kiểm sát viên tham gia phiên họp phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự:
- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết việc dân sự của Thẩm phán được phân công giải quyết đúng theo quy định pháp luật. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự đã thực đúng quy định pháp luật khi tham gia tố tụng.
- Về nội dung: Căn cứ khoản 3 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39; Điều 149, 367, 370, 371, 372, 387 và Điều 389 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 68 Bộ luật Dân sự; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Bộ luật Tố tụng dân sự đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Hồng N, tuyên bố anh Đỗ Hoàng L mất tích.
Về tài sản chung: Chị N trình bày, chị và anh L không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Về lệ phí: Chị Nguyễn Hồng N phải chịu lệ phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự, đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Lê Chân nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Căn cứ khoản 3 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, việc chị N có yêu cầu Tòa án tuyên bố anh Đỗ Hoàng L mất tích thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
Về yêu cầu của đương sự:
Chị Nguyễn Hồng N và anh Đỗ Hoàng L lấy nhau trên cơ sở tự nguyện, được gia đình hai bên đồng ý tổ chức hỏi cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân D, quận L, thành phố H vào ngày 02/11/2011. Sau khi kết hôn, chị N và anh L sống cùng bố mẹ anh L tại số 50/360 M, phường D, quận L, thành phố H. Đến cuối năm 2015, chị N và anh L cùng bố mẹ anh L chuyển về sống, sinh hoạt tại số 19/360 M, phường D, quận L, thành phố H. Đến tháng 01/2016, anh L bỏ nhà đi không rõ tin tức, chị N và gia đình đã tìm kiếm nhiều nơi, cả trên phương tiện thông tin đại chúng nhưng vẫn không có kết quả; cũng từ khi bỏ nhà đi cho đến nay, anh L không thông tin, liên lạc về gia đình hay bạn bè; từ khi anh L bỏ nhà đi đến nay, chị N và gia đình không biết anh L ở đâu, làm gì, còn sống hay đã chết. Điều này phù hợp với chính quyền địa phương nơi anh L cư trú cung cấp anh L đã bỏ đi khỏi địa phương từ tháng 01/2016. Trong quá trình giải quyết, căn cứ vào Điều 388 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án đã ban hành Quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố; tuy nhiên hết thời hạn thông báo tìm kiếm nhưng vẫn không có tin tức gì của anh L.
Việc chị N có yêu cầu tuyên bố anh Đỗ Hoàng L mất tích là có căn cứ, phù hợp với ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Lê Chân tham gia phiên họp và phù hợp với quy định tại Điều 68 Bộ luật Dân sự 2015.
Về tài sản chung: Chị N trình bày chị và anh L không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, do vậy không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về lệ phí:
Chị Nguyễn Hồng N phải chịu lệ phí việc dân sự theo quy định pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 và các điều 149, 367, 370, 371, 372, 387, 389 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Điều 68 Bộ luật Dân sự;
- Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 cảu Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Hồng N về việc "Yêu cầu tuyên bố một người mất tích":
Tuyên bố: Anh Đỗ Hoàng L, sinh năm 1984; đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 50/360 M, phường D, quận L, thành phố H; nơi cư trú cuối cùng: Số 19/360 M, phường D, quận L, thành phố H mất tích.
- Về lệ phí: Chị Nguyễn Hồng N phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. Số tiền này chị N đã nộp đủ tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân theo biên lai thu tiền số 0012894 ngày 10 tháng 12 năm 2018.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Chị Nguyễn Hồng N có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND Quận Lê Chân; - Chi cục THADS Quận Lê Chân; - UBND phường D, quận L, H; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Phạm Bá Lộc |