- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "bà Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 68 Bộ luật dân sự và các Điều
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2019/QĐST-VDS | Trảng Bom, ngày 15 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM- TỈNH ĐỒNG NAI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Bùi Bá Diễn.
Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Tấn Phát – Thư ký Tòa án huyện Trảng Bom
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom tham gia phiên họp: Ông Đinh Ngọc Mạnh - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 218/2018/TLST-VDS ngày 10 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 82/ 2019/QĐST-DS ngày 06 tháng 5 năm 2018 , gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1954; trú tại: ấp 1, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Bà Nguyễn Thị L trình bày: Bà L và ông Lê Trung H (sinh năm 1946) chung sống với nhau từ năm 1977 nhưng không đăng ký kết hôn. Ông, bà cư trú tại ấp 1, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Nai. Trong quá trình chung sống, ông, bà sinh được 01 người con chung là Lê Trung N, sinh ngày 17/6/1978. Đến năm 1980 ( ngày, tháng cụ thể bà không nhớ), do mâu thuẫn vợ chồng nên ông H bỏ đi, không biết đi đâu. Bà đã tìm kiếm nhưng đến nay cũng không có tin tức gì của ông H. Do vậy bà yêu cầu Tòa án tuyên bố ông H mất tích để bà làm thủ tục ly hôn với ông H.
Tại phiên họp, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Tòa án đã thực hiện đúng thủ tục tố tụng và các quy định của pháp luật về việc giải quyết việc dân sự “tuyên bố một người mất tích”. Yêu cầu của bà L là hợp pháp và có căn cứ nên đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà L, tuyên bố ông Lê Trung H mất tích.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom nhận định:
Bà L đã cung cấp cho Tòa án tài liệu là “ Trích lục khai sinh” của anh Lê Trung N được UBND xã A, huyện T cấp năm ngày 22/10/1979. Trong đó ghi cha của anh N là ông H, mẹ của anh N là bà L và cùng cư trú tại ấp 1, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Nai. Như vậy bà L và ông H chung sống vợ chồng theo hôn nhân thực tế và mục đích bà L yêu cầu giải quyết việc dân sự này là để xin ly hôn với ông H là sự thật. Tại “Đơn xin xác nhận người vắng mặt tại nơi cư trú” của bà L, được Công an xã A xác nhận ngày 16/11/2018 thì ông H đã bỏ đi khỏi nơi cư trú cuối cùng ở ấp 1, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Nai từ năm 1980 là đúng. Do đó, bà L có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố ông H mất tích và Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai có thẩm quyền giải quyết yêu cầu này của bà L.
Do không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng ( ngày ông H bỏ đi khỏi nơi cư trú ) nên căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 68 của Bộ luật dân sự thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng. Như vậy ngày có tin tức cuối cùng của ông H là ngày 01/01/1981.
Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom đã ra Quyết định số 18/2018/QĐVDS-ST ngày 27/12/2018 thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông H. Nội dung thông báo này đã được đăng trên báo Công lý vào các ngày 09, 11, 16 tháng 01 năm 2019 và phát thanh trên Đài Tiếng Nói Việt Nam vào các ngày 07, 08, 09 tháng 01 năm 2019 và đã được đăng trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tối cao; Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh Đồng Nai. Ngày đăng, phát đầu tiên là ngày 07/01/2019, tính đến nay đã quá 04 tháng và tính từ ngày ông H bỏ đi biệt tích ( từ ngày 01/01/1981 ) đến nay là đã trên 02 năm mà không có tin tức xác thực về việc ông H còn sống hay đã chết. Do vậy yêu cầu của bà L về việc tuyên bố ông H mất tích là có cơ sở chấp nhận.
Quan điểm của Kiểm sát viên phù hợp với nhận định của Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Điều 68 của Bộ luật dân sự và các Điều: 27, 149, 370, 371, 372, 389 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị L.
Tuyên bố: Ông Lê Trung H, sinh năm 1946, nơi cư trú cuối cùng: ấp 1, xã A huyện T , tỉnh Đồng Nai mất tích kể từ ngày 01/01/1981.
2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị L phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) và được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí mà bà L đã nộp theo biên lai thu lệ phí số 001213 ngày 18/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trảng Bom. Như vậy, bà L đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Trảng Bom, Đồng Nai; - Người yêu cầu; - UBND xã A, huyện T, Đồng Nai; - Công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án; - Lưu hồ sơ giải quyết việc dân sự. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 22-VDS: (1) Ghi tên Tòa án ra quyết định; nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm, ô thứ ba ghi ký hiệu loại quyết định (ví dụ: “Số: 20/2018/QĐST- KDTM”. (3) Ghi loại việc dân sự mà Tòa án thụ lý giải quyết. (4) Nếu việc dân sự do một Thẩm phán giải quyết thì không cần ghi nội dung này. (5) Ghi họ tên, chức danh của Thư ký phiên họp. (6) Ghi địa điểm diễn ra phiên họp (ví dụ: trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định). (7) Ghi số, ký hiệu, ngày tháng năm thụ lý việc dân sự và loại việc dân sự mà Tòa án thụ lý giải quyết. (8) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên cần ghi thêm ngày, tháng, năm sinh của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. (9) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của người yêu cầu và ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu; nếu là người đại diện theo pháp luật thì ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với người yêu cầu; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì ghi chú trong ngoặc đơn “văn bản ủy quyền ngày … tháng … năm …..” Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A, trú tại…………… là người đại diện theo pháp luật của người yêu cầu (Tổng Giám đốc Công ty cổ phần xây dựng Tân Phước Thịnh). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B, trú tại ……………..là người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu (Văn bản ủy quyền ngày….. tháng…. năm….). (10) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu và ghi họtên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều người yêu cầu thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người yêu cầu nào. (11) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (8). (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (9). (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (10). (14) Ghi họ tên và địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người làm chứng. (15) Ghi họ tên và địa chỉ nơi làm việc của người phiên dịch; nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ nơi cư trú. (16) Ghi họ tên và địa chỉ nơi làm việc của người giám định; nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ nơi cư trú. (17) Ghi rõ những nội dung mà người yêu cầu yêu cầu Tòa án giải quyết. (18) Ghi nhận định của Tòa án và những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu. Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu []. (19) Ghi rõ điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự và pháp luật liên quan để ra quyết định. (20) Ghi các quyết định của Tòa án về giải quyết việc dân sự. (21) Ghi rõ những người phải nộp lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự và mức lệ phí mỗi người phải nộp; nếu thuộc trường hợp không phải nộp (hoặc được miễn, giảm) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự thì ghi rõ là không phải nộp (hoặc được miễn, giảm) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. (22) Ghi quyết định của Tòa án về quyền kháng cáo, kháng nghị của đương sự và Viện kiểm sát. (23) Chỉ ghi quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự đối với những quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 Bộ luật Tố tụng dân sự. (24) Trường hợp việc dân sự do một Thẩm phán giải quyết thì ghi: | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Bùi Bá Diễn “THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)" |