- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP V - Công ty cổ phần đầu tư thương mại và phát triển công nghệ T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2019/QĐST-KDTM | Cầu Giấy, ngày 05 tháng 04 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 03 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 24/2019/TLST-KDTM ngày 01 tháng 03 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V.
Địa chỉ: số X phố L, phường L, quận Đ, Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Bị đơn: Công ty cổ phần đầu tư thương mại và phát triển công nghệ T.
Địa chỉ: lô X, ô Y, khu đô thị mới C, phường D, quận C, Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Ngọc L – Giám đốc.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Ngọc L - sinh năm: 1978.
ĐKHKTT: số X phố Q, phường Q, quận B, Hà Nội.
Chỗ ở: Phòng X, chung cư L, phường P, quận T, Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Ngày 28/11/2017, Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần đầu tư thương mại và phát triển công nghệ T ký kết Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không có tài sản đảm bảo số 271-C-911211 ngày 28/11/2017; Hợp đồng cho vay hạn mức số 271117-4241120-01-SME ngày 28/11/2017, phụ lục hợp đồng số 01/PLHĐ ngày 28/11/2017 và các khế ước nhận nợ kèm theo để cho Công ty cổ phần đầu tư thương mại và phát triển công nghệ T vay số tiền là 1.172.000.000 đồng.
- Công ty cổ phần đầu tư thương mại và phát triển công nghệ T xác nhận đến ngày 28/03/2019, Công ty cổ phần đầu tư thương mại và phát triển công nghệ T còn nợ Ngân hàng TMCP V:
Nợ thẻ tín dụng là 71.639.046 đồng, trong đó nợ gốc là 58.292.708 đồng, nợ lãi là 13.346.338 đồng.
Nợ theo Hợp đồng vay hạn mức là 1.137.473.360 đồng, trong đó Nợ gốc là 889.499.999 đồng, nợ lãi là 234.924.524 đồng, Phạt chậm trả là 13.048.837 đồng.
Tổng cộng: 1.209.112.406 đồng.
- Về lộ trình thanh toán, hai bên thống nhất phương thức thanh toán như sau:
Đợt 1 chậm nhất đến ngày 25/04/2019 thanh toán 30.000.000 đồng.
Đợt 2 chậm nhất đến ngày 25/05/2019 thanh toán 30.000.000 đồng.
Đợt 3 chậm nhất đến ngày 25/06/2019 thanh toán 30.000.000 đồng.
Đợt 4 Chậm nhất đến ngày 25/07/2019 Thanh toán toàn bộ số nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP V.
Ngân hàng TMCP V được quyền tiếp tục tính lãi theo lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ nêu trên kể từ ngày 29/03/2019 cho đến ngày Công ty cổ phần đầu tư thương mại và phát triển công nghệ T thực tế thanh toán hết số nợ gốc cho Ngân hàng TMCP V.
Trong trường hợp Công ty cổ phần đầu tư thương mại và phát triển công nghệ T không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP V, ông Nguyễn Ngọc L có nghĩa vụ trả nợ thay Công ty cổ phần đầu tư thương mại và phát triển công nghệ T toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, tiền phạt chậm trả và các khoản phát sinh liên quan theo Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng nêu trên.
Trong trường hợp Công ty cổ phần đầu tư thương mại và phát triển công nghệ T và ông Nguyễn Ngọc L không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP V, Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành xác minh, kê biên, thu giữ, phát mãi tài sản thuộc quyền sở hữu/sử dụng của Công ty cổ phần đầu tư thương mại và phát triển công nghệ T và ông Nguyễn Ngọc L để thu hồi khoản nợ vay.
2.2 Về án phí:
Công ty cổ phần đầu tư thương mại và phát triển công nghệ T phải chịu 24.136.000 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Ngân hàng TMCP V không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng TMCP V 20.870.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền số 6778 ngày 01/03/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Cầu Giấy; - Chi cục THADS quận Cầu Giấy; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Lương |