- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp HĐTD giữa NH VIB và Ông Tr, bà L"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2019/QĐST- KDTM | Thạch Thất, ngày 30 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2019 về việc
các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 44/2018/TLST-KDTM ngày 19 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam -
Trụ sở: Tầng 1 (tầng trệt) và Tầng 2 Tòa nhà Sailing Tower, số 111A Pasteur, phường Bên Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V - chức vụ: Tổng giám
đốc;
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Thu H - Chức vụ: Giám đốc
trung tâm quản lý nợ KHCN, Khối quản trị rủi ro (Giấy ủy quyền số 3.0141.17 ngày 16/01/2017);
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Duy B và bà
Nguyễn Thị H - Chức vụ: Cán bộ Ngân hàng (Giấy ủy quyền số 3.0175.19 ngày 21/01/2019). Có mặt ông B.
2. Bị đơn:
2.1. Ông Phan Văn Tr, sinh năm 1973;
2.2 Bà Phan Thị L, sinh năm 1979.
Cùng cư trú tại địa chỉ: Thôn S Ch, xã H B, huyện Thạch Thất, Hà Nội.
3. Người có quyền và nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ông Phan Văn H, sinh năm 1965;
3.2 Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1969 (vợ của ông H);
3.3 Chị Phan Thị Nh, sinh năm 1992 (con của ông H);
3.4 Chị Phan Thị H, sinh năm 2000 (con của ông H);
3.5 Cụ Phan Văn H, sinh năm 1936 (bố của ông H, cụ H bị tai biến);
3.6 Anh Phan Văn C, sinh năm 2003 (con của ông H).
Cùng địa chỉ nơi cư trú: Thôn Đ, xã H B, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của cụ H, anh C: Ông Phan Văn H, sinh năm 1965; Địa chỉ nơi cư trú: thôn Đ, xã H B, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Thỏa thuận về số tiền nợ còn lại và trách nhiệm trả nợ theo các hợp đồng tín dụng:
Ông Phan Văn Tr, bà Phan Thị L xác nhận và nhất trí thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam tính đến ngày 21/01/2019 theo hợp đồng tín dụng số 042HDDTD1-VIB058/11 ngày 10/09/2011, giải ngân theo khế ước nhận nợ số: 042.2/KUNN1-VIB058/12 ngày 7/3/2012 với số tiền là 2.452.879.830 đồng (trong đó nợ gốc: 1.000.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 116.997 đồng; nợ lãi quá hạn: 1.452.780.833 đồng).
Bên vay tín dụng là ông Phan Văn Tr, bà Phan Thị L phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc còn lại theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ đã ký kết, kể từ ngày 22 tháng 01 năm 2019 cho đến khi thanh toán xong tiền nợ gốc cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam.
2. Thỏa thuận xử lý tài sản bảo đảm:
2.1. Trường hợp ông Phan Văn Tr, bà Phan Thị L hoàn thành xong nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam theo phạm vi bảo đảm của hợp đồng thế chấp tài sản và Hợp đồng tín dụng đã ký kết thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam phải trả các giấy tờ (bản chính) liên quan đến tài sản thế chấp để làm thủ tục giải chấp tài sản bảo đảm cho bên có tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật.
2.2. Trường hợp ông Phan Văn Tr, bà Phan Thị L không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín dụngvà Khế ước nhận nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp sau:
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 299, tờ bản đồ số 06, diện tích 87m2 (địa chỉ: Thôn Đ, xã H B, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BB 466047 do UBND huyện Thạch Thất cấp ngày 28/01/2011 đứng tên chủ sử dụng là ông Phan Văn H và bà Nguyễn Thị Th), bên thế chấp là ông Phan Văn H, bà Nguyễn Thị Th với bên nhận thế chấp là Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam (Hợp đồng thế chấp được công chứng ngày 8/9/2011 tại Văn phòng công chứng Hà Đông, thành phố Hà Nội, đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký quyền sử đụng đất huyện Thạch Thất ngày 8/9/2011).
Phạm vi nghĩa vụ được bảo đảm bằng tài sản thế chấp này là nghĩa vụ trả nợ số tiền 1.000.000.000 đồng nợ gốc và tiền lãi phát sinh trên số tiền 1.000.000.000 đồng nợ gốc theo thỏa thuận bảo đảm trong Hợp đồng tín dụng số số 042HDDTD1-VIB058/11 ngày 10/09/2011, giải ngân theo khế ước nhận nợ số: 042.2/KUNN1-VIB058/12 ngày 7/3/2012:
Trường hợp đã phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ mà giá trị tài sản bảo đảm thu hồi không đủ trả các khoản nợ thì ông Phan Văn H và bà Phan Thị L phải có trách nhiệm thanh toán số tiền nợ còn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam cho đến khi thanh toán xong khoản nợ tín dụng.
3. Thỏa thuận về án phí kinh doanh thương mại:
Ông Phan Văn Tr và bà Phan Thị L nộp tiền án phí kinh doanh thương mại trong trường hợp hòa giải thành (50% tiền án phí phải nộp) với số tiền là 39.500.000 đồng, phần án phí mỗi người phải nộp là 19.750.000đồng.
Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam được hoàn trả tiền tạm ứng án phí đã nộp 29.884.000 đồng (Theo biên lai nộp tạm ứng án phí số 0001215 ngày 19/12/2018 tại chi cục thi hành án huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy dịnh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
| - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Thạch Thất (02 bản); - Chi cục THADS H.Thạch Thất; - Các đương sự; - Lưu HSVA, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Trường |