vanban.org

Quyết định 05/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dầu Khí Toàn Cầu (tên cũ: Ngân hàng thương mại cổ phần Dầu Khí Toàn Cầu) Trụ sở: Tòa nhà Capital Tower, số 109, phố Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Kinh doanh thương mại"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN huyÖn gia l©m
Thµnh phè Hµ néi
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2019/QĐST- KDTMGia L©m, ngày 13 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 05/2019/TLST- KDTM, ngày 15 tháng 3 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dầu Khí Toàn Cầu (tên cũ: Ngân hàng thương mại cổ phần Dầu Khí Toàn Cầu)

Trụ sở: Tòa nhà Capital Tower, số 109, phố Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: ông Phạm Huy Thông – Tổng giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Văn Dương Ngọc, ông Đoàn Nhữ Sơn, ông Đào Ngọc Thắng. (Giấy ủy quyền số 33/2019/UQ-GĐ, ngày 04/6/2019).

BÞ ®¬n: 1. Ông Nguyễn V.D, sinh năm 1967

2. Bà Nguyễn Thị Th.H, sinh năm 1974

Cùng trú tại: thôn Thống Nhất, xã K.L, huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Anh Nguyễn Ng.A, sinh năm 1993

- Chị Nguyễn Ng.H, sinh năm 1995

Cùng trú tại: thôn Thống Nhất, xã K.L, huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Các đương sự thống nhất xác nhận: Tính đến ngày 05/6/2019, ông Nguyễn V.D và vợ là bà Nguyễn Thị Th.H còn nợ Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dầu Khí Toàn Cầu (tên cũ là Ngân hàng thương mại cổ phần Dầu Khí Toàn Cầu) số tiền: 858.124.548 đồng, trong đó:

Nợ gốc: 377.837.368 đồng

Tổng nợ lãi: 480.287.180 đồng.

2.2 Phương thức thanh toán:

- Từ ngày 06/6/2019 đến hết ngày 31/12/2019: ông Nguyễn V.D và bà Nguyễn Thị Th.H sẽ thanh toán cho Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dầu Khí Toàn Cầu số tiền 250.000.000 đồng, trừ vào nợ gốc.

- Từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/01/2020: ông Dũng và bà Hòa thanh toán nốt số nợ gốc còn lại là 127.837.368 đồng.

- Từ ngày 01/02/2020 đến ngày 06/6/2020: thanh toán toàn bộ số nợ lãi 480.287.180 đồng cùng toàn bộ tiền lãi quá hạn theo lãi suất tại Hợp đồng tín dụng số 0204/HĐTD–GPBHK/12, ngày 24/9/2012, khế ước nhận nợ số 01.0204/KƯNN-GPBHK/12, ngày 25/9/2012 và Hợp đồng tín dụng số 0015/HĐTD–GPBHK/13, ngày 17/01/2013, khế ước nhận nợ số 01.0015/KƯNN- GPBHK/13, ngày 17/01/2013 phát sinh trên nợ gốc còn lại kể từ ngày 06/6/2019 cho đến ngày ông Dũng, bà Hòa thực tế thanh toán xong toàn bộ nợ gốc.

Địa điểm thanh toán: tại Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dầu Khí Toàn Cầu.

Hình thức thanh toán: thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

Sau khi vợ chồng ông Nguyễn V.D và bà Nguyễn Thị Th.H thanh toán hết số tiền còn nợ cho tại Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dầu Khí Toàn Cầu theo thỏa thuận thì các bên có trách nhiệm giải chấp tài sản đã thế chấp tài sản tại “Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất cho người thứ ba vay vốn Ngân hàng” ngày 24/9/2012, tại Văn phòng công chứng Thăng Long, số Công chứng: 2379.2012/HĐTC.

2.3 Trường hợp ông Nguyễn V.D và bà Nguyễn Thị Th.H vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận, hoặc thanh toán không đầy đủ thì ông Dũng và bà Hòa đồng ý cho Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dầu Khí Toàn Cầu phát mại tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, thửa số 26(1), tờ bản đồ số 7 có diện tích 208m2, thời hạn sử dụng: lâu dài tại thôn Thống Nhất, xã K.L, huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội, đã được Ủy ban nhân dân huyện Gia Lâm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 239830, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 0610/QSDĐ/1141, ngày 15/11/2004 cấp cho Hộ gia đình ông Nguyễn V.D, theo: “Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất cho người thứ ba vay vốn Ngân hàng” ngày 24/9/2012, tại Văn phòng công chứng Thăng Long, số Công chứng: 2379.2012/HĐTC.

Khi xử lý tài sản thế chấp, những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có trách nhiệm bàn giao tài sản thế chấp nêu trên cho cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Về án phí: Ông Nguyễn V.D và bà Nguyễn Thị Th.H tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là 18.871.868 (mười tám triệu, tám trăm bảy mươi mốt nghìn, tám trăm sáu mươi tám) đồng. Trả lại cho Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dầu Khí Toàn Cầu số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 20.807.000 đồng, theo biên lai thu số AA/2010/0004255, ngày 13/3/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Gia Lâm.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ