vanban.org

Quyết định 05/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Vũ A và chị Lê Phương T. Về con chung: Giao cháu Trần Gia A sinh ngày 18/01/2011 cho anh Trần Vũ A trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu Trần Gia Anh đủ 18 tuổi. Chị Lê Phương T tạm thời không phải đóng g… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Vũ A- Lê Phương T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:05/2019/QĐST-HNGĐLào Cai, ngày 02 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 325/2018/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2018 về việc công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Trần Vũ A; Địa chỉ: Thôn 8, xã Đ , thành phố L , tỉnh Lào Cai

Chị Lê Phương T; Địa chỉ: Thôn 8, xã Đ , thành phố L , tỉnh Lào Cai

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25/12/2018 người yêu cầu tự nguyện thỏa thuận như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Vũ A và chị Lê Phương T kết hôn vào ngày 24/9/2010, hôn nhân do hai người tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đồng Tuyển, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Sau khi kết hôn anh, chị chung sống hạnh phúc được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chính là do vợ chồng luôn bất đồng quan điểm sống dẫn đến hai người luôn xảy ra cãi vã lẫn nhau, tình cảm vợ chồng rạn nứt, không có hạnh phúc. Khi mâu thuẫn xảy ra nội, ngoại hai bên gia đình đã can thiệp hòa giải nhưng cuộc sống vợ chồng anh, chị vẫn không cải thiện được mà ngày càng trở lên trầm trọng. Anh Trần Vũ A và chị Thảo đã sống ly thân 04 năm nay, không ai quan tâm đến cuộc sống của ai cả về tình cảm lẫn kinh tế. Nay, anhTrần Vũ A và chị Lê Phương T xét thấy cuộc sống chung không còn hạnh phúc. Anh Trần Vũ A và chị Lê Phương T đề nghị Tòa án công nhận cho anh, chị được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Trong thời gian chung sống anh Anh và chị Thảo có với nhau 01 người con chung cháu Trần Gia A, sinh ngày 18/01/2011. Nay ly hôn anh, chị thỏa thuận anh Trần Vũ A được quyền nuôi dưỡng cháu Trần Gia A sinh ngày 18/01/2011 đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị Lê Phương T không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.

Về lệ phí việc dân sự: Anh Trần Vũ A và chị Lê Phương T mỗi người phải chịu 150.000đ( Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 25 tháng 12 năm 2018 không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Vũ A và chị Lê Phương T.

- Về con chung: Giao cháu Trần Gia A sinh ngày 18/01/2011 cho anh Trần Vũ A trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu Trần Gia Anh đủ 18 tuổi. Chị Lê Phương T tạm thời không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Lê Phương T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở.

2.Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Vũ A và chị Lê Phương T mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005687 ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Anh Trần Vũ A và chị Lê Phương T đã nộp đủ tiền lệ phí việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ