vanban.org

Quyết định 05/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Quảng Bình Tuyên án 13/03/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị H, sinh năm 1992, hiện cư trú tại: thôn K, xã K, huyện T, tỉnh Quảng Bình và anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1992, hiện cư trú tại: T, Hibisi C, n Nhật Bản, về Việt Nam trú tại địa chỉ đã đăng ký hộ khẩu thường trú trước khi xuất cảnh:…

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị H và anh Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phan Thị H và anh Nguyễn Văn L thống nhất giao con Nguyễn Linh Đ sinh ngày 24/01/2014 cho chị Phan Thị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn L không cấp dưỡng tiền nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị H, sinh năm 1992, hiện cư trú tại: thôn K, xã K, huyện T, tỉnh Quảng Bình và anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1992, hiện cư trú tại: T, Hibisi C, n Nhật Bản, về Việt Nam trú tại địa chỉ đã đăng ký hộ khẩu thường trú trước khi xuất cảnh:…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2019/QĐST-HNGĐQuảng Bình, ngày 13 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 11/2019/TLST-DS ngày 28 tháng 01 năm 2019 về việc “xin ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Chị Phan Thị H, sinh năm 1992 Trú tại: Thôn K, xã K, huyện T, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1992 Địa chỉ cư trú trước khi xuất cảnh: TDPn, phường Q, thị xã B tỉnh Quảng Bình. Hiện cư trú tại: T, Hibisi C, n Nhật Bản Về nước trú tại: TDPn, phường Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị H, sinh năm 1992, hiện cư trú tại: thôn K, xã K, huyện T, tỉnh Quảng Bình và anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1992, hiện cư trú tại: T, Hibisi C, n Nhật Bản, về Việt Nam trú tại địa chỉ đã đăng ký hộ khẩu thường trú trước khi xuất cảnh: TDPn, phường Q thị xã B, tỉnh Quảng Bình. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị H và anh Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phan Thị H và anh Nguyễn Văn L thống nhất giao con Nguyễn Linh Đ sinh ngày 24/01/2014 cho chị Phan Thị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn L không cấp dưỡng tiền nuôi con.

- Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Chị Phan Thị H thuận chịu số tiền 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai số 0005142 ngày 24/01/2019 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Bình. Trả lại cho chị Phan Thị H 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ