vanban.org

Quyết định 05/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Quảng Bình Tuyên án 14/03/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hồng L và chị Đinh Thị H;

[2]. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm ly hôn của chị Đinh Thị H, chị H đã nộp 300.000 đồng tại biên lai số 0004528 ngày 30/7/2018 của Cục thi hành án Dân sự tỉnh Quảng Bình để sung vào ngân sách Nhà nước. [3]. Về quyền kháng cáo, kháng ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị H và Nguyễn Hông L"
  • Tòa quyết gì? [1]. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hồng L và chị Đinh Thị H;
  • Căn cứ chính? Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2019/QĐST-HNGĐQuảng Bình, ngày 14 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Công nhận thuận tình ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Hữu Tuyến

Thư ký phiên họp: Bà Phan Thị Liên - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Bình tham gia phiên họp: Bà Trần Thị Tuyết Nhung - Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 3 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 04/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2018 về việc “Công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 115/2019/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Chị Đinh Thị H; sinh ngày 14/7/1994; Hiện trú tại: thôn Đắc T, xã Gia N, huyện Quảng N, tỉnh Quảng Bình. Có mặt.

+ Anh Nguyễn Hồng L; sinh ngày 27/7/1988; Hiện trú tại: Roz`mberska’70/3, VimPerk, cộng hoà Séc; Hộ khẩu thường trú trước khi xuất cảnh: xã Gia N, huyện Quảng N, tỉnh Quảng B. Vắng mặt (Có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn lập ngày 21/3/2018, chị Đinh Thị H và anh Nguyễn Hồng L thống nhất trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh L có quá trình tìm hiểu nhau tự nguyện và thống nhất đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Gia N, huyện Quảng N, tỉnh Quảng Bình vào ngày 16/9/2013. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian, do điều kiện kinh tế khó khăn nên vợ chồng bàn bạc thống nhất để anh L đi lao động nhằm kiếm thêm thu nhập cho gia đình. Thời gian đầu xa nhau, tình cảm vợ chồng vẫn đầm ấm hạnh phúc sống vui vẻ chờ ngày đoàn tụ. Sau đó thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là tính tình không hoà hợp, vợ chồng thiếu sự thông cảm và tin tưởng lẫn nhau về tình cảm và kinh tế nên thường xảy ra cải vã, bất hoà…Tình trạng này diễn ra kéo dài và không khắc phục được, tình cảm vợ chồng lạnh nhạt dần. Hiện tại cả chị H và anh L đều xác định vợ chồng không còn tình cảm, hạnh phúc gia đình không còn khả năng hàn gắn nên quyết định ly hôn để mỗi người có một cuộc sống ổn định.

Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu toà án giải quyết.

Về tài sản chung, công nợ chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không có các khoản nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình nhận định:

. Về tố tụng: Anh Nguyễn Hồng L, hiện cư trú tại Cộng hòa Séc và chị Đinh Thị H, hiện cư trú tại thôn Đắc T, xã Gia N, huyện Quảng N, tỉnh Quảng Bình có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình. Căn cứ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình là Toà án có thẩm quyền thụ lý giải quyết yêu cầu trên của các đương sự.

Sau khi thụ lý việc dân sự, Tòa án đã triệu tập yêu cầu viết bản tự khai đối với chị Đinh Thị H và tiến hành các phương thức tống đạt văn bản tố tụng của Tòa án cho anh Nguyễn Hồng L ở nước ngoài theo quy định tại các Điều 474, 475 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Ngày 01/10/2018, chị Đinh Thị H đã đến Toà án thực hiện viết bản tự khai. Ngày 20 tháng 02 năm 2019, Tòa án nhận được Bản tự khai của anh Nguyễn Hồng L có xác nhận của Đại sứ quán Việt Nam tại Cộng hòa Séc. Các bản tự khai của chị H và anh L có nội dung thống nhất như Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn lập ngày 21/3/2018. Vì điều kiện công việc không thể về Việt Nam để tham gia phiên họp, anh Nguyễn Hồng L đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.

Xét về quan hệ hôn nhân: chị Đinh Thị H và anh Nguyễn Hồng L kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã Gia N, huyện Quảng N, tỉnh Quảng Bình vào ngày 16 tháng 9 năm 2013 theo đúng quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc, sau một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do những bất đồng về quan điểm sống. Vợ chồng đã có nhiều cố gắng để hàn gắn hạnh phúc gia đình và kéo dài cuộc hôn nhân nhưng không đạt được kết quả. Hiện tại tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung thực tế không tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt, cả hai không còn quan tâm đến việc hàn gắn hôn nhân và cùng tự nguyện thỏa thuận ly hôn.

Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án công nhận yêu cầu thuận tình ly hôn của chị Đinh Thị H và anh Nguyễn Hồng L.

Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Hồng L và chị Đinh Thị H không có con chung, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.

. Về quan hệ tài sản: Anh Nguyễn Hồng L và chị Đinh Thị H thống nhất trình bày không có tài sản, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.

. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Hồng L và chị Đinh Thị H phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 35, 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; chấp nhận sự thoả thuận của chị Đinh Thị H chịu toàn bộ Lệ phí giải quyết việc dân sự.

.Về quyền kháng cáo của các đương sự: Các đương sự không có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 371 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 37, 149, 360, 361, 369, 370, 371, 474, 475 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 51, 55, 123, 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hồng L và chị Đinh Thị H;

[2]. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm ly hôn của chị Đinh Thị H, chị H đã nộp 300.000 đồng tại biên lai số 0004528 ngày 30/7/2018 của Cục thi hành án Dân sự tỉnh Quảng Bình để sung vào ngân sách Nhà nước.

[3]. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: anh Nguyễn Hồng L và chị Đinh Thị H không có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp không có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm đối với Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay.

Cỡ chữ