vanban.org

Quyết định 05/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Công T và chị Vi Thị Th thuận tình ly hôn. Về con chung, tài sản chung, công sức đóng góp và công nợ: không yêu cầu Toà án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Công T xin ly hôn chị Vi Thị Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN THÀNH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2019/QĐST-HNGĐThuận Thành, ngày 01 tháng 02 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 04/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: Anh Nguyễn Công T, sinh năm 1991 và chị Vi Thị Th, sinh năm 1989; Cùng có HKTT: Xóm H, xã M, huyện T, tỉnh B;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thẩm quyền: Anh Nguyễn Công T và chị Vi Thị Th có hộ khẩu thường trú: Xóm H, xã M, huyện T, tỉnh B và có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Căn cứ vào quy định tại khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì đơn yêu cầu của các đương sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.

Về nội dung: Anh Nguyễn Công T và chị Vi Thị Th kết hôn ngày 09/08/2018. Quan hệ hôn nhân giữa hai bên tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về điều kiện và thủ tục kết hôn vì vậy quan hệ hôn nhân giữa anh Nguyễn Công T và chị Vi Thị Th là hôn nhân hợp pháp. Anh T và chị Th xác định cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc do bất đồng quan điểm sống nên đã thuận tình ly hôn.

Về con chung, tài sản, công nợ, công sức đóng góp: Anh Nguyễn Công T và chị Vi Thị Th cùng xác nhận vợ chồng không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Việc nộp lệ phí: Hai bên thỏa thuận: Anh T là người chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Công T và chị Vi Thị Th thuận tình ly hôn.

Về con chung, tài sản chung, công sức đóng góp và công nợ: không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Công T phải chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số AA/2012/0003016 ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Anh Nguyễn Công T đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ