- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU TỈNH NGHỆ AN Số: 05/2019/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN | Quỳnh Lưu, ngày 09 tháng 01 năm 2019. |
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU
Căn cứ Điều 149, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 05/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2019 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, yêu cầu công nhận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Hồ Đình P, sinh năm 1993.
- Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1993.
Đều nơi cư trú: Xóm Tiến Sơn, xã TS, huyện QL, tỉnh Nghệ An.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tình cảm: Anh Hồ Đình P và chị Nguyễn Thị H chung sống có đăng ký kết hôn vào ngày 13/12/2012 tại UBND xã Tân Sơn, huyện Quỳnh Lưu hoàn toàn tự nguyện. Quá trình chung sống vợ chồng không có tình cảm, tính cách không hợp, thường xuyên xẩy ra mâu thuẫn, chửi bới, xúc phạm đến nhau, hai người sống ly thân từ tháng 4/2015 đến nay, trong thời gian ly thân không quan tâm gì đến nhau, không thể kéo dài hôn nhân thêm nữa, nay đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con: Anh P và chị H có con 01 con chung là Hồ Đình B, sinh ngày 23/11/2013. Hiện con đang ở với anh P, hai người đã thống nhất giao con cho anh P nuôi dưỡng, anh P không yêu cầu chị H phải cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản: Anh P và chị H không yêu cầu tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Anh P đồng ý chịu cả lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đối thoại thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hồ Đình P và chị Nguyễn Thị H.
- Về con chung: Giao con Hồ Đình B, sinh ngày 23/11/2013 cho anh Hồ Đình P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Nguyễn Thị H do anh P không yêu cầu. Chị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản: Anh P và chị H không yêu cầu tòa án giải quyết.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh P đồng ý nạp cả 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh đã nạp theo biên lai thu tiền số 0001900 ngày 07/01/2019 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Quỳnh Lưu; - UBND xã Tân Sơn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Anh Sơn |