vanban.org

Quyết định 05/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Tiến T và chị Lê Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thị H tiếp tục trực tiếp nuôi con chung là Phạm Thành N; sinh ngày 25/7/2011; anh Phạm Tiến T không phải cấp dưỡng nuôi chung cho chị H nhưng được quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIAO THỦY
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:05/2019/QĐST-HNGĐGiao Thủy, ngày 19 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 05/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Người yêu cầu:

- Anh Phạm Tiến T; Sinh năm 1992.

Địa chỉ: Xóm 2, xã G, huyện G, tỉnh N

- Chị Lê Thị H; Sinh năm 1991.

Địa chỉ: Thôn Tân T, xã T, huyện N, tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1].Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Tiến T và chị Lê Thị H kết hôn ngày 24/01/2011, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Giao H , huyện G tỉnh N. Sau khi kết hôn, vợ chồng cùng chung sống tới tháng 01/2013 thì ly thân do anh T quan hệ với người đàn bà khác. Nay anh T, chị H có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

[2].Về con chung: Anh T, chị H yêu cầu Tòa án công nhận con chung là cháu Phạm Thành N; sinh ngày 25/7/2011 tiếp tục do chị H nuôi dưỡng, anh T không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con nhưng được quyền thăm nom con. Trên cơ sở xem xét nguyện vọng của các đương sự, cũng như các điều kiện đảm bảo cho việc nuôi dưỡng, giáo dục phù hợp với sự phát triển của cháu N nên chấp nhận sự thỏa thuận về con chung của anh T và chị H là phù hợp Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình.

[3].Về lệ phí: Anh T nhận nộp cả lệ phí việc dân sự là phù hợp Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Tiến T và chị Lê Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị H tiếp tục trực tiếp nuôi con chung là Phạm Thành N; sinh ngày 25/7/2011; anh Phạm Tiến T không phải cấp dưỡng nuôi chung cho chị H nhưng được quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Tiến T nhận nộp 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng); được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh T đã nộp theo biên lai thu số 0000494 ngày 10/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giao Thủy, như vậy anh T đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ