- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trương VĂn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2019/QĐST-HNGĐ | D, ngày 28 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D, TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 24/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Trương Văn D; sinh năm 1972.
Địa chỉ: Số nhà 119, Thôn 5, xã H, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
2. Bà Phạm Thị H; sinh năm 1978.
Địa chỉ: Số nhà 119, Thôn 5, xã H, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Xét việc thuận tình ly hôn của ông Trương Văn D và bà Phạm Thị H được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận ông Trương Văn D và bà Phạm Thị H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Trương Văn D và bà Phạm Thị H có hai con chung là Trương Thị Hoài Ph, sinh ngày 15 tháng 11 năm 2002, Trương Thị Kim P, sinh ngày 18 tháng 6 năm 2004. Khi ly hôn Trương Văn D và bà Phạm Thị H thỏa thuận giao hai con chung cho ông Trương Văn D trực tiếp nuôi dưỡng, bà Phạm Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con. Xét việc thỏa thuận nuôi dưỡng con chung là hoàn tòa tự nguyện phù hợp với nguyện vọng của hai con chung nên cần áp dụng các Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84; Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 cần công nhận thỏa thuận giao hai con chung Trương Thị Hoài Phương, sinh ngày 15 tháng 11 năm 2002 và Trương Thị Kim Phượng, sinh ngày 18 tháng 6 năm 2004 cho ông Trương Văn D trực tiếp nuôi dưỡng bà Phạm Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn và thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của luật hôn nhân và gia đình.
Về tài sản: Tài sản chung, tài sản nợ chung, tài sản cho vay chung và tài sản riêng ông Trương Văn D và bà Phạm Thị H không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Ông Trương Văn D và bà Phạm Thị H thỏa thuận mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cần chấp nhận sự thỏa thuận của ông Trương Văn D và bà Phạm Thị H.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Văn D và bà Phạm Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao hai con chung Trương Thị Hoài Phương, sinh ngày 15 tháng 11 năm 2002, Trương Thị Kim Phượng, sinh ngày 18 tháng 6 năm 2004 cho ông Trương Văn D trực tiếp nuôi dưỡng bà Phạm Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn và thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của luật hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản: Tài sản chung, tài sản nợ chung, tài sản cho vay chung và tài sản riêng ông Trương Văn D và bà Phạm Thị H không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trương Văn D và bà Phạm Thị H mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm ông Trương Văn D và bà Phạm Thị H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số AA/2016/0009352 ngày 14 tháng 01 năm 2018 của chi cục thi hành án dân sự huyện D. Ông Trương Văn D và bà Phạm Thị H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện D; - UBND xã H, huyện D, tỉnh Lâm Đồng; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lê Ngọc Toàn |