vanban.org

Quyết định 05/2019/QĐST-HNGĐ — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

TAND TP. Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh Tuyên án 13/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Trần Thị Bích N có nghĩa vụ trả cho ông Đinh Đức C số tiền 300.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: ông Đinh Đức C tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. (Ông C đã nộp theo Biên lai số 0004083 ngày 23 tháng 7 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án"
  • Tòa quyết gì? Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Trần Thị Bích N có nghĩa vụ trả cho ông Đinh Đức C số tiền 300.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NINH
Số: 05/2019/QĐST-HNGĐ
Đông Triều, ngày 13 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Về việc "Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án"

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Phạm Ngọc Bình.

Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Mạnh Cường – Thư ký Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đông Triều tham gia phiên họp:

Bà Dương Thị Nhàn – Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 8 năm 2019 tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã Đông Triều tiến hành mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 43/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2019 về việc: "Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án" theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 08/QĐST- VDS ngày 02 tháng 8 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Đinh Đức C, sinh năm 1952. Nơi cư trú: Tổ 4, khu phố 1, phường M, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh. Có mặt.

2. Bà Trần Thị Bích N, sinh năm 1973. Nơi cư trú: 17D2, khu tập thể H, số 190, phố L, phường Đ, quận H, Thành phố Hà Nội. Có mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

*Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc “Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án” ngày 18/7/2019, ông Đinh Đức C trình bày:

Ông và gia đình bà N là chỗ quen biết lâu năm, nên ông đã cho bà N vay 500.000.000đ ngày 09/4/2011. Tuy nhiên đến hạn trả nợ, bà N không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ông. Nay ông đề nghị bà N phải trả số nợ trên, nếu trả đúng hạn ông C sẽ miễn nợ cho bà N 200.000.000đ. Số tiền 300.000.000đ còn lại bà N phải trả cho ông theo phương án như sau: Tháng 9/2019 trả 50.000.000đ; tháng 12/2019 trả 50.000.000đ; còn lại 200.000.000đ trả trong năm 2020, mỗi tháng 20.000.000đ.

*Bà Trần Thị Bích N trình bày:

Bà N thừa nhận lời trình bày của ông C là đúng sự thật. Bà đồng ý trả ông C số tiền đã vay như phương án mà ông C yêu cầu.

Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh tham gia phiên họp có ý kiến: Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư ký Tòa án, người yêu cầu đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; Về nội dung: đề nghị chấp nhận yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án của ông Đinh Đức C và bà Trần Thị Bích N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã Đông Triều nhận định như sau:

Về thủ tục tố tụng: đây là việc dân sự về yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án. Ông Đinh Đức C cư trú tại Tổ 4, khu phố 1, phường M, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh. Theo quy định tại khoản 7 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm s khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.

Về yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án: Tại phiên họp giải quyết việc dân sự, ông Đinh Đức C và bà Trần Thị Bích N không thay đổi ý kiến về nội dung đã thỏa thuận được ghi trong Biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: ông Đinh Đức C tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

Xét thấy: Các bên tham gia thỏa thuận hòa giải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc người thứ ba. Ông C và bà N đã gửi đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án trong thời hạn luật định. Vì vậy, căn cứ vào các Điều 417, 418 của Bộ luật tố tụng dân sự, chấp nhận yêu cầu của các đương sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 149, 416, 417, 418 và Điều 419 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 47/2019/TLST-DS ngày 23 tháng 7 năm 2019, cụ thể như sau:

Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Trần Thị Bích N có nghĩa vụ trả cho ông Đinh Đức C số tiền 300.000.000 đồng, phương án cụ thể như sau: Tháng 9/2019 trả 50.000.000đ; tháng 12/2019 trả 50.000.000đ; còn lại 200.000.000đ trả trong năm 2020, mỗi tháng 20.000.000đ.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: ông Đinh Đức C tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

(Ông C đã nộp theo Biên lai số 0004083 ngày 23 tháng 7 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.)

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông Đinh Đức C (đối với các khoản tiền bà N phải trả cho ông C) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bà N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất hai bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm; nếu không có thỏa thuận thì theo mức lãi suất 10%/nămtương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Cỡ chữ