- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giàng A Đ và Phàng Thị S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Giàng A Đ và chị Phàng Thị S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2019/QĐST-HNGĐ | Yên Châu, ngày 21 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ vụ án sơ dân sự thụ lý số: 05/2018/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Giàng A Đ, sinh năm 1979; Địa chỉ: Bản P, xã C, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Chị Phàng Thị S, sinh năm 1987; Địa chỉ: Bản P, xã C, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 7, Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Giàng A Đ và chị Phàng Thị S. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Đ và chị S thỏa thuận thống nhất giao cháu Giàng Chí S1, sịnh ngày 10/3/2012 cho chị Phàng Thị S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi và anh Giàng A Đ nhận đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn là 1.000.000đ (Một triệu đồng) / 01 tháng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01/02/2019 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Đ và chị S tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Đ và chị S tự thỏa thuận phân chia trả nợ, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Anh Giàng A Đ tự nguyện xin chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng hai khoản là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số: 04990 ngày 25 tháng 12 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Yên Châu; - TAND tỉnh sơn La; - Chi Cục thi hành án huyện; - Đương sự; - UBND xã Chiềng Tương; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đào Ngọc Hà |