- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Bùi Văn S và chị Bùi Thị N thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 63/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2019/QĐST-HNGĐ | Vũ Thư, ngày 12 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ, TỈNH THÁI BÌNH.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 63/2019/TLST-HNGĐ ngày 08/8/2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Bùi Văn S (tên gọi khác Bùi Ngọc T), sinh năm 1980.
Nơi cư trú: Thôn K, xã N, huyện V, tỉnh Thái Bình.
2. Chị Bùi Thị Na, sinh năm 1983.
Nơi cư trú: Thôn K, xã N, huyện V, tỉnh Thái Bình.
Xét thấy: Người yêu cầu là anh Bùi Văn S và chị Bùi Thị N có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn để vợ chồng về đoàn tụ.
Căn cứ vào điểm c, khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 63/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.
- Sung ngân sách nhà nước số tiền 300.000 đồng anh Bùi Văn S và chị Bùi Thị N đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai số 0003522 và 0003523 ngày 08/8/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Vũ Thư; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hương |