- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn , tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đinh Thị T và anh Mã Văn V.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÙNG KHÁNH TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05 /2019/QĐST- HNGĐ | Trùng Khánh, ngày 12 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2019/ TLST - HNG§ ngµy 25 th¸ng 2 n¨m 2019. Gi÷a:
Nguyên đơn: chị Đinh Thị T; Sinh năm: 1994 Trú tại: xóm Đ S - xã N C - huyện T K - tỉnh Cao Bằng.
Bị đơn: anh Mã Văn V ; Sinh năm: 1995 Trú tại: xóm T N - xã Đ P - huyện T K - tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 20189 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đinh Thị T và anh Mã Văn V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Công nhận chị Đinh Thị T và anh Mã Văn V thuận tình ly hôn;
Về nuôi con chung: Giao con chung Mã Thị Thảo M sinh ngµy 02/8/2014 cho chị Đinh Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị T không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con.
Anh V có quyền đi lại thăm nom con không ai được cản trở.
Về tài sản: chị Đinh Thị T và anh Mã Văn V xác nhận không có tài sản gì không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4.Về án phí: chị Đinh Thị T và anh Mã Văn V mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi n¨m nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị T tự nguyện nộp thay cho anh V 75.000 ®ång (Bảy mươi n¨m nghìn đồng) ¸n phÝ d©n sù s¬ thÈm. Do ®ã, chị T ph¶i nép 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận chị T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai số AA/2018/0002165 ngày 25 tháng 2 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng.
Chị T được hoàn lại 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa dân sự TAND tỉnh; - Phòng Kiểm tra nghiệp vụ TAND tỉnh - VKSND TK; -THADS Trùng Khánh; - UBND xã Đình Phong,Ngọc Côn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN THẨM PHÁN (đã ký) (đã ký) La V¨n Viªn La V¨n Viªn |