- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 322/2018/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2018 về việc “ Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Châu Thị N, sinh năm 1989 Bị đơn: Anh Hà Văn H, sinh năm 1981 Cùng trú tại: Thôn Diễn T, xã Hợp T, huyện Tr, tỉnh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TA NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05 /2019/QĐST- HNGĐ | TS, ngày 24 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217 khoản 1,3,4 điều 218; 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự ; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy nguyên đơn là chị Châu Thị N rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 322/2018/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2018 về việc “ Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Châu Thị N, sinh năm 1989 Bị đơn: Anh Hà Văn H, sinh năm 1981 Cùng trú tại: Thôn Diễn T, xã Hợp T, huyện Tr, tỉnh T. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Chị Châu Thị N có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án. Về án phí: Trả lại số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2017/0005278 ngày 10 tháng 12 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tr, tỉnh T cho chị Châu Thị N. 3. Chị Châu Thị N và anh Hà Văn H có quyền kháng cáo,Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự - Viện kiểm sát - Lưu hồ sơ - Thi hành án - Giám đốc án | THẨM PHÁN Lê Thị Thủy |