- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự N; Điều 144 Bộ luật tố tụng dân sự N; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SA THẦY TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:05/2019/QĐST-HNGĐ | Sa Thầy, ngày 28 tháng 01 Năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 09/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 N 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Mạc Văn T, sinh N 1963. Địa chỉ: Thôn 3, thị trấn S, huyện ST, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Bà Phan Thị N, sinh N 1963. Địa chỉ: Thôn 3, thị trấn S, huyện ST, tỉnh Kon Tum. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 81;82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 01 N 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 01 N 2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Ông Mạc Văn T, sinh N 1963. Địa chỉ: Thôn 3, thị trấn S, huyện ST, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Bà Phan Thị N, sinh N 1963. Địa chỉ: Thôn 3, thị trấn S, huyện ST, tỉnh Kon Tum. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị N đồng ý ly hôn với chồng là ông Mạc Văn T.
- Về con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự N 2015; khoản 1 Điều 6 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và mục A phần II Danh mục mức án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14. Ông Mạc Văn T và bà Phan Thị N mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Ông Mạc Văn T tự nguyện nộp thay toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm nêu trên. Do đó, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà Ông Mạc Văn T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001736, ngày 04 tháng 01 N 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum. Ông Mạc Văn T đã nộp đủ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm và được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm N mươi nghìn đồng), nhận tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại ĐN; - TAND tỉnh KT; - VKSND huyện ST; - UBND thị trấn ST; - Chi cục THADS huyện ST; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Thiều Thị Dũng |