vanban.org

Quyết định 05/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị V và anh Nguyễn Tự Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cả hai con chung của vợ chồng là Nguyễn Minh V sinh ngày 11/9/2009 và cháu Nguyễn Minh T sinh ngày 31/3/2006 cho chị Đinh Thị V được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, anh Nguyễn Tự Đ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị V… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị V và anh Nguyễn Tự Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ XUYÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2019/QĐST-HNGĐPhú Xuyên, ngày 04 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 199/2018/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2018 về việc ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Đinh Thị V, sinh năm 1980; HKTT: Thôn Đ, xã T, huyện P, thành phố H.

Bị đơn: Anh Nguyễn Tự Đ, sinh năm 1977; HKTT: Thôn Đ, xã T, huyện P, thành phố H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2018 .

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị V và anh Nguyễn Tự Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về con chung: Giao cả hai con chung của vợ chồng là Nguyễn Minh V sinh ngày 11/9/2009 và cháu Nguyễn Minh T sinh ngày 31/3/2006 cho chị Đinh Thị V được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, anh Nguyễn Tự Đ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị V là 1.000.000đồng/1 tháng/1 cháu (một triệu đồng/1 tháng/1 cháu), kể từ tháng 01/2019 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật.

Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được ngăn cản.

+ VÒ tµi s¶n chung: Chị Đinh Thị V và anh Nguyễn Tự Đ tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ VÒ ¸n phÝ: Ghi nhận việc chị Đinh Thị V tự nguyện nộp cả 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con trong vụ án ly hôn được đối trừ vào khoản tạm ứng án phí 300.000đồng đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0005205 ngày 13/12/2018 t¹i Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù huyện Phú Xuyên. Chị V đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ