vanban.org

Quyết định 05/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Nhung và anh Đỗ Văn

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Chị Lê Thị Nhung và anh Đỗ Văn Trung thống nhất thỏa thuận vợ chồng có 01 con chung. Chị Nhung trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Văn Hiếu, sinh ngày 10/6/2012. Anh Trung cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 500.000đ, thời điểm cấp dưỡng kể từ th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phượng xin ly hôn anh Mão"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Nhung và anh Đỗ Văn
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05 /2019/QĐST-HNGĐN, ngày 17 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 225/2018/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2018. Giữa:

Nguyên đơn: Chị Ph, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Thôn Thọ Th, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh M, sinh năm 1971.

Địa chỉ: Thôn Thọ Th, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ Điều 212; Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ điểm a khoản 1 điều 24, điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Danh mục án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ph và anh M.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Ph và anh M có 02 con chung. Hai bên thống nhất thỏa thuận:

Cháu A, sinh ngày 26/10/2000 đã thành niên và có khả năng lao động.

Chị Ph là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Q, sinh ngày 05/10/2004 đến khi thành niên và có khả năng lao động. Phần cấp dưỡng nuôi con chung chị Ph không yêu cầu.

Anh M có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục, con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ chung: Chị Ph và anh M tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Hai bên thoả thuận chị Ph chịu toàn bộ tiền án phí DSST là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Ph đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện N, theo biên lai thu số AA/2017/0001803 ngày 14/12/2018. Trả lại cho chị Ph 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí DSST.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- TAND tỉnh;

- VKSND huyện N;

- THADS huyện N;

( Đã Ký)

- UBND xã T;

- Lưu hồ sơ.

Phạm Hữu Thắng TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN NÔNG CỐNG TỈNH THANH HOÁ

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /2018/QĐST - HNGĐ

Nông Cống, ngày 02 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 181/2018/TLST-HNGĐ ngày 05

tháng 9 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Nhung - Sinh năm 1984

Địa chỉ: Thôn Thanh Bình, xã Minh Nghĩa, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Anh Đỗ Văn Trung - Sinh năm 1919

Địa chỉ: Thôn Thanh Bình, xã Minh Nghĩa, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa;

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng

dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27

Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc

hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa

án; Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo nghị quyết;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 110, Điều

116, Điều 117, Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

25 tháng 9 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm

2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái

đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận

đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Nhung và anh Đỗ Văn

Trung.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con: Chị Lê Thị Nhung và anh Đỗ Văn Trung thống nhất thỏa thuận vợ chồng có 01 con chung. Chị Nhung trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Văn Hiếu, sinh ngày 10/6/2012. Anh Trung cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 500.000đ, thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 10/2018 đến khi con thành niên và có khả năng lao động.

Anh Trung có quyền, nghĩa vụ đi lại trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và nợ chung: Chị Nhung và anh Trung tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị Nhung chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống theo biên lai thu số AA/2017/0001755 ngày 05/9/2018; trả lại cho chị Nhung 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. Anh Trung chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ