- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H, anh N ly hôn"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN ND HUYỆN LẠNG GIANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2019/QĐST-HNGĐ | Lạng Giang, ngày 17 tháng 01 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 11/2019/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2019, giữa: +Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1979. Nơi ĐKHKTT: Thôn Y, xã Y, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Nơi ở: Tập thể Trường THCS xã T, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang + Bị đơn: Anh Phạm Xuân N, sinh năm 1979. Địa chỉ: Thôn Y, xã Y, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35; Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án. Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1979. Nơi ĐKHKTT: Thôn Y, xã Y, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Nơi ở: Tập thể Trường THCS xã T, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang Anh Phạm Xuân N, sinh năm 1979. Địa chỉ: Thôn Y, xã Y, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. 2- Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: + Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Xuân N thống nhất, thỏa thuận thuận tình ly hôn. + Về con chung: Chị H, anh N thống nhất tự thỏa thuận về con chung, không đề nghị Tòa án giải quyết. + Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị H, anh N đều thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết. Án phí: Chị Nguyễn Thị H chịu cả số tiền 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số AA/2018/0006789 ngày 05/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả Chị H số tiền 150.000 đồng còn thừa. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
Trần Thị Hằng
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Lạng Giang; - Các đương sự; - UBND xã, thị trấn; - Lưu HS./. |