- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Phạm Thị Hương L 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KỲ SƠN - HÒA BÌNH -------------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2019/QĐST-HNGĐ | Kỳ Sơn, ngày 31 tháng 01 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 02/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1956. Địa chỉ: xóm T, xã H, huyện K, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: bà Phạm Thị Hương L, sinh năm 1961. Địa chỉ: xóm T, xã H, huyện K, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Phạm Thị Hương L 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Văn T và bà Phạm Thị Hương L đều thuận tình ly hôn. * Về con chung: Không có. * Về tài sản chung: Không có. * Về công nợ chung: Không có. * Về án phí: ông Nguyễn Văn T tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm số tiền là 150.000 đồng được trừ vào số tiền 300.000đ tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án mà ông T đã nộp theo biên lai số 0004005 ngày 11/01/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kỳ Sơn, nay ông T được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện K; - THA DS huyện K; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Chu Thị Lan Anh |