- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thanh Ph ly hôn anh Nguyễn Xuân B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thanh Ph và anh Nguyễn Xuân B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 05/2019/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 14 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2018/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thanh Ph; Sinh năm: 1989
Nơi ĐKNKTT: Đội 10, xã T, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.
Chỗ ở hiện nay: Số nhà A, tổ 4, phường T, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh
Điện Biên.
Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân B; Sinh năm: 1987
Trú tại: Đội 10, xã Thanh X, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81,82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thanh Ph và anh Nguyễn Xuân B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thanh Ph và anh Nguyễn Xuân B thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh B được quyền trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Nguyễn Việt H, sinh ngày 15/11/2015 đến khi thành niên và có khả năng lao động. Việc cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản: Tài sản riêng, Tài sản chung; Nợ phải trả, nợ lấy về; Diện tích ruộng nương: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Căn cứ Khoản 4 Điều 147/BLTTDS và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14. Chị Ph và anh B mỗi người phải chịu 75.000đ án phí DSST, nhưng chị Ph tự nguyện chịu toàn bộ án phí DSST là 150.000đ, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí DSST đã nộp theo biên lai số AA/2016/0002916 ngày 06/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. Chị Ph được hoàn trả lại số tiền chệnh lệch là 150.000đ. Chị Ph đã nộp đủ án phí DSST.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - Chi cục THA dân sự H. Điện Biên; - VKSND H.Điện Biên; - UBND xã Thanh Xương; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Đỗ Thu Hƣơng |