- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất tích đối với bà Trần Thị Nh"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu c u của anh Tr n Đăng Kh.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2019/QĐST-DS | Hạ Long, ngày 01 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH SƠ THẨM
GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
“Về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích”
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Thành ph n gi i quy t vi c dân s g m có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Bà Bùi Thị Y n.
Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn H ng Quân.
Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân thành phố Hạ Long tham gia phiên họp: Ông Hoàng Minh Công - Chức vụ: Kiểm sát viên.
Ngày 01 tháng 8 năm 2019, tại Trụ sở Toà án nhân dân thành phố Hạ Long mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 03/2019/TLST-DS ngày 24/01/2019 về việc “Yêu c u tuyên bố một người mất t ch” theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 05/2019/QĐST-DS ngày 22/7/2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu c u giải quyết việc dân sự: Anh Trần Đăng Kh, sinh năm 1974.
Nơi cư trú: Tổ 39, khu 4, phường H, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Có mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo nội dung đơn yêu c u, bản tự khai và tại phiên họp anh Tr n Đăng Kh trình bày: Anh có chị gái là Tr n Thị Nh, sinh năm 1964. Bà Nh cư trú tại tổ 1, khu 1, phường H, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (nay là tổ 39, khu 4, phường H, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh). Vào năm 1988, bà Nh đã b nhà đi biệt t ch, không có tin tức gì. Từ đó đến nay, bà Nh không liên lạc về cho gia đình nên không ai biết bà Nh đang làm gì, ở đâu. Trong khoảng thời gian đó, gia đình anh Kh đã đi nhiều nơi, sử dụng nhiều biện pháp tìm kiếm bà Nh, làm thủ tục với Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Ninh để đăng thông báo nhắn tìm bà Nh nhưng đều không có kết quả. Nay anh Kh đề nghị Tòa án tuyên bố bà Tr n Thị Nh mất t ch để thuận tiện trong việc làm thủ tục đối với thửa đất mà bố mẹ anh đã để lại cho các con chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của người yêu c u và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bà Tr n Thị Nh có nơi cư trú cuối cùng tại tổ 1, khu 1, phường H, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (nay là tổ 39, khu 4, phường H, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh). Từ năm 1988, bà Nh đã b nhà đi và không có tin tức gì từ đó đến nay. Anh Kh và gia đình đã dùng nhiều biện pháp tìm kiếm nhưng không có tin tức gì của bà Nh nên anh Kh đã làm đơn yêu c u Tòa án tuyên bố bà Nh mất t ch là có căn cứ và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Tại Công văn số 820/CV-CATP ngày 10/6/2015 của Công an thành phố Hạ Long thể hiện nội dung như sau: Ngày 13/8/1987. Bà Tr n Thị Nh chuyển hộ khẩu thường trú từ X nghiệp Sứ Y1, huyện Y2, tỉnh Quảng Ninh (nay là thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh) về X nghiệp Gạch ngói G, phường G, thành phố Hạ Long. Nhưng bà Nh không nhập hộ khẩu về X nghiệp Gạch ngói G mà đã nhập hộ khẩu về gia đình chủ hộ là bố đẻ ông Tr n Như X, địa chỉ: Tổ 1, khu 1, phường H, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (nay là tổ 39, khu 4, phường H, thành phố Hạ Long). Do bà Nh vắng mặt tại địa phương quá thời gian quy định, nên vào tháng 5/1989 Công an thị xã H2, tỉnh Quảng Ninh (nay là Công an thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh) đã xóa tên bà Nh trong sổ hộ khẩu. Từ đó đến nay bà Nh chưa đăng ký hộ khẩu thường trú lại.
Tại đơn đề nghị xác nhận thời gian vắng mặt tại nơi cư trú của bà Tr n Thị Nh tại tổ 39, khu 4, phường H, thành phố Hạ Long ngày 02/8/2015, đại diện tổ dân khu phố và Công an phường H, thành phố Hạ Long xác nhận: Bà Tr n Thị Nh, sinh năm 1964, không đăng ký Hộ khẩu thường trú tại tổ 39, khu 4, phường H, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Tại thời điểm xác minh bà Nh vắng mặt tại địa phương, đến nay đi đâu, làm gì không rõ.
Sau khi việc dân sự được thụ lý theo đơn yêu c u của anh Tr n Đăng Kh, Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long đã ban hành Quyết định số 03/2019/QĐ-TA ngày 24/01/2019 về việc thông báo tìm kiếm người bị yêu c u tuyên bố mất t ch đối với bà Tr n Thị Nh. Thông báo này đã được đăng trên báo Lao động trong ba số liên tiếp, Cổng thông tin điện tử của Tòa án, Cổng thông tin điện tử Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh và phát sóng trên Đài phát thanh của trung ương ba l n trong 03 ngày liên tiếp. Tuy nhiên đến nay đã hết thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo l n đ u tiên, Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long và anh Kh v n không nhận được tin tức gì của bà Tr n Thị Nh. Vì vậy, đơn yêu c u của anh Kh tuyên bố bà Tr n Thị Nh mất t ch là có căn cứ theo Điều 68 Bộ luật dân sự và các Điều 388 và 389 của Bộ luật tố tụng dân sự nên được chấp nhận.
Về quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất t ch: Người yêu c u anh Tr n Đăng Kh không yêu c u giải quyết nên Tòa án không xét.
Về lệ ph : Anh Tr n Đăng Kh phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ ph giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 371, Điều 372, Điều 388 và Điều 389 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 68 của Bộ luật Dân sự; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận yêu c u của anh Tr n Đăng Kh. Tuyên bố: Bà Tr n Thị Nh, sinh năm 1964, nơi cư trú cuối cùng: Tổ 1, khu 1, phường H, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (nay là tổ 39, khu 4, phường H, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh) mất tích.
- Về lệ ph : Anh Tr n Đăng Kh phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ ph giải quyết việc dân sự, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh Kh đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0000667 ngày 24/01/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long. Anh Kh đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
Người yêu c u có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 10 (mười) ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: -Toà án nhân dân tỉnh Quảng Ninh; - VKSND TP. Hạ Long; - Chi cục THADS TP. Hạ Long; - Đương sự; - UBND phường H, TP. Hạ Long; - Lưu hồ sơ, VP.n nhân dân Tỉnh DTP Hạ Long + tỉnh QN; | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Bùi Thị Yến |