- Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Bà Bùi Kim M yêu cầu anh Bùi Minh Ph trả 59.000.000đồng"
- Tòa quyết gì? Anh Bùi Minh Ph có nghĩa vụ thanh toán cho bà Bùi Kim M số tiền 59.
- Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 369 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 05/2019/QĐST- DS | Dĩ An, ngày 17 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thắm.
Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Viết Nam – Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp: Ông Lê Thanh Tùng - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 4 năm 2019, tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 100/2019/TLST-DS ngày 26 tháng 3 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 02/2019/QĐST-DS ngày 08 tháng 4 năm 2019.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Bùi Kim M, sinh năm 1944; thƣờng trú: 8/5, khu phố H, phƣờng Bình Th, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng; chỗ ở: Tổ 2, khu phố T, phƣờng T, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Bùi Minh Ph, sinh năm 1986; thƣờng trú: 34/2, khu phố T, phƣờng T, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Bà Bùi Kim M có yêu cầu giải quyết vắng mặt, tuy nhiên, theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 26/3/2019, lời khai trong quá trình tố tụng người yêu cầu trình bày:
Bà M và anh Bùi Minh Ph có quen biết nhau. Vì tin tƣởng nên vào ngày 28/01/2018, bà cho anh Ph mƣợn số tiền là 59.000.000 (năm mƣơi chín triệu) đồng. Anh Bùi Minh Ph đã hứa sẽ hoàn trả cho bà toàn bộ số tiền trên trong vòng một năm. Đến nay đã quá thời hạn, mặc dù bà M đã nhiều lần liên hệ nhƣng anh Ph không trả cho bà số tiền trên. Nay bà M yêu cầu anh Bùi Minh Ph trả số tiền 59.000.000 (năm mƣơi chín triệu) đồng, không yêu cầu tính lãi.
Theo biên bản hòa giải thành ngày 26/3/2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng bà Bùi Kim M và anh Bùi Minh Ph đã thỏa thuận: Anh Bùi Minh Ph có nghĩa vụ trả cho bà Bùi Kim M số tiền 59.000.000 (năm mƣơi chín triệu) đồng, bà M không yêu cầu tính lãi. Dựa trên kết quả hòa giải thành trên, bà M đã nộp đơn đến Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng để yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án.
Anh Bùi Minh Ph có yêu cầu giải quyết vắng mặt, tuy nhiên tại văn bản trình bày ý kiến anh trình bày: Thống nhất với lời trình bày của bà Bùi Kim M và đồng ý toàn bộ yêu cầu của bà M.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp:
Quá trình tố tụng, Thẩm phán, Thƣ ký, ngƣời yêu cầu và ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã chấp hành và tuân theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Ngƣời yêu cầu và ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự vắng mặt đã tuân theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung giải quyết việc dân sự: Bà Bùi Kim M căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26/3/2019 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An để yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án. Nội dung tại biên bản hòa giải thành bao gồm: Anh Bùi Minh Ph có nghĩa vụ thanh toán cho bà Bùi Kim M 59.000.000 đồng (năm mƣơi chín triệu đồng), bà M không yêu cầu tính lãi. Trong quá trình giải quyết việc dân sự các bên đều thống nhất công nhận kết quả hòa giải thành trên. Căn cứ vào Điều 417 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì yêu cầu của bà Bùi Kim M là phù hợp, đề nghị chấp nhận yêu cầu của đƣơng sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án đƣợc thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng nhận định:
Ngƣời yêu cầu bà Bùi Kim M và ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Bùi Minh Ph có đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự vắng mặt. Do đó, Tòa án tiến hành mở phiên họp vắng mặt ngƣời yêu cầu và ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định tại Điều 367 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Bà Bùi Kim M và anh Bùi Minh Ph đều thống nhất vào ngày 28/01/2018 anh Bùi Minh Ph có mƣợn của bà Bùi Kim M 59.000.000 (năm mƣơi chín triệu) đồng, hẹn trả nợ trong thời gian một năm, Tuy nhiên, hết thời hạn một năm anh Ph vẫn chƣa trả đƣợc cho bà M số tiền trên. Ngày 26/3/2019 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng giữa bà Bùi Kim M và anh Bùi Minh Ph đều thống nhất anh Bùi Minh Ph có nghĩa vụ trả cho bà Bùi Kim M số tiền 59.000.000 (năm mƣơi chín triệu) đồng. Trung tâm hòa giải, đối thoại của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng đã lập biên bản hòa giải thành.
Dựa trên kết quả hòa giải thành, bà Bùi Kim M làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án. Trong quá trình chuẩn bị xét đơn yêu cầu, bà Bùi Kim M và anh Bùi Minh Ph vẫn thống nhất yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngày 26/3/2019 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
Xét nội dung thỏa thuận hòa giải thành tại Trung tâm hòa giải, đối thoại của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng vào ngày 26/3/2019 của các bên là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với qui định của pháp luật. Do đó có cơ sở chấp nhận yêu cầu của ngƣời yêu cầu bà Bùi Kim M.
Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An là phù hợp.
Căn cứ Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 416, Điều 417 và Điều 419 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 24, Điều 25 của Luật hòa giải cơ sở năm 2013.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 100/2019/TLST-DS ngày 26 tháng 3 năm 2019, cụ thể nhƣ sau:
Anh Bùi Minh Ph có nghĩa vụ thanh toán cho bà Bùi Kim M số tiền 59.000.000 (năm mƣơi chín triệu) đồng, bà Bùi Kim M không yêu cầu tính lãi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Điều 2. Lệ phí: Bà Bùi Kim M chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, đƣợc khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0028270 ngày 26 tháng 3 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Điều 4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; ngƣời đƣợc thi hành án, ngƣời phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Ngƣời yêu cầu; - Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; - VKSND thị xã Dĩ An; - Chi cục THA thị xã Dĩ An; - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - Lƣu: VT, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Thắm |