- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "tranh chấp về thừa kế"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Lê Văn L, sinh năm: 1956 Trú tại: 136 Lê Văn H, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng * Bị đơn: Ông Lê Hữu Q, sinh năm: 1979 Trú tại: Tổ 32, phường Khuê M, quận Ngũ Hành S, thành phố Đà Nẵng *Ngƣời có quyền L1, nghĩa vụ liên quA:…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2019/QĐST - DS | Ngũ Hành Sơn, ngày 12 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2019/TLST-DS ngày 04/01/2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Lê Văn L, sinh năm: 1956 Trú tại: 136 Lê Văn H, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng * Bị đơn: Ông Lê Hữu Q, sinh năm: 1979 Trú tại: Tổ 32, phường Khuê M, quận Ngũ Hành S, thành phố Đà Nẵng *Ngƣời có quyền L1, nghĩa vụ liên quA: 1. Ông Lê Văn C, sinh năm: 1960 Trú tại: Tổ 39, phường Mỹ A, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng 2. Ông Lê Văn M1, sinh năm: 1962 Trú tại: Tổ 32, phường Khuê M, quận Ngũ Hành S, thành phố Đà Nẵng 3. Bà Lê Thị L1, sinh năm: 1964 Trú tại: Tổ 18, phường Khuê M, quận Ngũ Hành S, thành phố Đà Nẵng 4. Bà Lê Thị L2, sinh năm: 1968 Trú tại: Tổ 18, phường Khuê M, quận Ngũ Hành S, thành phố Đà Nẵng 5. Ông Lê Hữu P, sinh năm: 1970 Trú tại: Tổ 33, phường Khuê M, quận Ngũ Hành S, thành phố Đà Nẵng 6. Ông Lê Hữu T, sinh năm: 1974 Trú tại: Tổ 12, phường Khuê M, quận Ngũ Hành S, thành phố Đà Nẵng 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Các ông Lê Văn L, ông Lê Văn C, ông Lê Văn M1, bà Lê Thị L1, bà Lê Thị L2, ông Lê Hữu P, ông Lê Hữu T và ông Lê Hữu Q cùng thống nhất để cho ông Lê Văn L được quản lý, sử dụng và đứng tên lô đất theo giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CO 199835 thửa đất số 275 tờ bản đồ số 25 tại địa chỉ lô 108, phân khu B2.3 khu tái định cư Mỹ Đa Tây, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng. (Do Ủy ban nhân dân quận Ngũ Hành Sơn cấp ngày 05/11/2018 đứng tên ông Lê P1 (c) và bà Trần Thị T1 (c) đại diện cho các đồng thừa kế ông Lê Hữu Q).
Thủ tục chuyển đổi Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ông Lê Văn L có trách nhiệm liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đổi theo quy định của pháp luật.
Ông Lê Văn L có nghĩa vụ thối trả tiền chênh lệch tài sản cho ông Lê Văn C, ông Lê Văn M1, bà Lê Thị L1, bà Lê Thị L2, ông Lê Hữu P, ông Lê Hữu T và ông Lê Hữu Q mỗi người 100.000.000 đồng. Thời gian trả dứt điểm vào ngày 30/5/2019.
Án phí dân sự sơ thẩm: ông Lê Văn C, ông Lê Văn M1, bà Lê Thị L1, bà Lê Thị L2, ông Lê Hữu P, ông Lê Hữu T và ông Lê Hữu Q mỗi người tự nguyện chịu 2.500.000 đồng.
Án phí dân sự sơ thẩm là 2.500.000 đồng ông Lê Văn L tự nguyện chịu nhưng ông L được miễn tiền ứng án phí (do đã có đơn xin miễn tiền tạm ứng án phí ngày 28/02/2019).
Hoàn lại cho ông Lê Văn L 2.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0001912 ngày 24/12/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ đối với các khoản tiền phải trả, thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Ngũ Hành Sơn; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Lâm |