vanban.org

Quyết định 05/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Sông Công, tỉnh Thái Nguyên Tuyên án 20/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Dương Xuân Đ, sinh năm 1987 Nơi cư trú: Tổ dân phố C, phường B, thành phố S, tỉnh Th Nguyên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG
TỈNH TH NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2019/QĐST-DSSông Công, ngày 20 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 24/2019/TLST- DS ngày 06 tháng 9 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.

.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Dương Xuân Đ, sinh năm 1987

Nơi cư trú: Tổ dân phố C, phường B, thành phố S, tỉnh Th Nguyên.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:

Anh Dương Văn T, sinh năm 1994.

Nơi cư trú: Tổ dân phố C, phường B, thành phố S, tỉnh Th Nguyên.

Bị đơn: Anh Bùi Văn S, sinh năm 1979.

Nơi cư trú: Tổ dân phó 2B, phường P, thành phố S, tỉnh Th Nguyên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Bùi Văn S phải trả cho anh Dương Xuân Đ số tiền mua xe ô tô còn nợ là 45.000.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu đồng).

- Phương thức và thời hạn trả nợ như sau: Vào ngày 20 hàng tháng, mỗi tháng anh Bùi Văn S phải trả cho anh Dương Xuân Đ 5.000.000 đồng cho đến khi anh S trả xong toàn bộ số tiền 45.000.000 đồng cho anh Đ. Thời gian trả nợ bắt đầu từ ngày 20/10/2019.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, đến từng thời hạn trả nợ, anh Đ có đơn yêu cầu thi hành, nếu anh S không tự nguyện thi hành số tiền trên, thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi được xác định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Về án phí: Anh Bùi Văn S phải chịu 1.125.000 đồng (Một triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng ) tiền án phi dân sự sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nướ c . Hoàn

́ trả anh Dương Xuân Đ số tiền 1.125.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0007779 ngày 06 tháng 9 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sông Công, tỉnh Th Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ