vanban.org

Quyết định 05/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 10/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1963.

TAND tỉnh Bắc Ninh. VKSND thành phố. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "nguyenvanninh-nguyenvantoantranhchaphopdongvattaisan"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1963.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2019/QĐST-DS.Bắc Ninh, ngày 10 tháng 4 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 23/2018/TLST- DS, ngày 24/12/2018.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1963. Địa chỉ: Số 30, ngõ 34, tổ 4, khu Y, phường K, thành phố B, tỉnh B. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1960. Địa chỉ: Số nhà 10, tổ 4, ngõ 34, khu Y, phường K, thành phố B, tỉnh B, tỉnh B Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1967. Địa chỉ: Số nhà 23, ngõ 110, khu 7, phường T, thành phố B, tỉnh B. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau : Ông Nguyễn Văn Toán thanh toán cho ông Nguyễn Văn N số nợ là 45.000.000 gốc, không tính lãi. 3. Về án phí: Ông T chịu 1.125.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại ông N 1.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số: AA/2018/0001555 ngày 21/12/2018 của Chi cục thi hành án thành phố B. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thi người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ