- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐCNTT-DS"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN T TỈNH NINH THUẬN Số: 05/2019/QĐST-DS | T, ngày 13 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2019/TLST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Địa chỉ: Số 18 đường Trần Hữu Dực, phường M, quận N, Thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật của Nguyên đơn: Ông Trịnh Ngọc Kh, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên.
- Người đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn: Ông Trượng Xuân V, chức vụ: Phó Giám đốc phụ trách Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - CN P.
- Người đại diện theo ủy quyền của ông Trượng Xuân V: Ông Lê Đình H, chức vụ: Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - CN P.
Địa chỉ: Số 01 đường Trần Phú, thị trấn D, huyện P, tỉnh Ninh Thuận.
- Bị đơn: Ông Ngô Châu P - sinh năm 1970; Bà Lê Thị S, sinh năm 1971
Cùng địa chỉ: Thôn L 2, xã Ph, huyện T, tỉnh Ninh Thuận.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Vợ chồng ông Ngô Châu P, bà Lê Thị S đồng ý trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 1.444.111.115 đồng (bằng chữ: Một tỷ bốn trăm bốn mươi bốn triệu một trăm mười một nghìn một trăm mười lăm đồng), trong đó, gồm: Nợ gốc là 1.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ đồng); Tiền lãi trong hạn và tiền lãi quá hạn tính đến ngày 05/8/2019 là 444.111.115 đồng (Bằng chữ: Bốn trăm bốn mươi bốn triệu một trăm mười một nghìn một trăm mười lăm đồng).
- Vợ chồng ông Ngô Châu P, bà Lê Thị S và Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam thống nhất thỏa thuận vợ chồng ông Ngô Châu P, bà Lê Thị S phải tiếp tục trả lãi vay theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 096914/HĐTD ngày 19/11/2014 kể từ sau ngày 05/8/2019, khoản tiền lãi này sẽ do hai bên tự tính toán trả tại Ngân hàng.
- Vợ chồng ông Ngô Châu P, bà Lê Thị S và Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam thống nhất thỏa thuận tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp tài sản số 096914/HĐTC ngày 19/11/2014, được Văn phòng công chứng huyện T chứng thực số 357 quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD ngày 19/11/2014.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Vợ chồng ông Ngô Châu P, bà Lê Thị S phải chịu 27.661.667 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 26.800.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016447 ngày 03/6/2019 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Ninh Thuận.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Văn Tiến |