vanban.org

Quyết định 05/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc Tuyên án 11/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa:

Nguyên đơn: AnhTrần Anh M, sinh năm 1971 Nơi cư trú: thôn Đ, xã Q, huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG LÔ
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2019/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG LÔ, TỈNH VĨNH PHÚC

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Huệ.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Tiến Thuận.

2. Bà Nguyễn Thị Hền.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào vụ án dân sự thụ lý số: 17/2019/TLST - DS ngày 27 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa:

Nguyên đơn: AnhTrần Anh M, sinh năm 1971

Nơi cư trú: thôn Đ, xã Q, huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc.

Bị đơn: Anh Chu Anh T, sinh năm 1972

Nơi cư trú: Thôn Đ, xã Q, huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:Chị Trần Thị M, sinh năm 1983

Nơi cư trú: Thôn Đ, xã Q, huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc

2.Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Anh Chu Anh T phải trả cho anh Trần Anh M 10.000.000đ tiền gốc. Anh Trần Anh M không yêu cầu anh Chu Anh T trả tiền lãi cho anh từ ngày vay tiền 29/11/2015 cho đến khi án có hiệu lực pháp luật.

Thời hạn thanh toán như sau: Đợt một ngày 30/12/2019 anh T trả cho anh M 5.000.000đ.

Đợt hai ngày 30/3/2020 anh T trả cho anh M 5.000.000đ.

Khi quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày người có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án vi phạm một trong các thời điểm nói trên và không tự nguyện thi hành thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất được xác định bằng 50% của mức lãi suất 20%/năm của số tiền chưa trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

Về án phí: Anh Chu Anh T phải chịu 500.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại anh Trần Anh M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 335.000đ theo biên lai thu tiền số: AA/2017/0001484 ngày 27/3/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ