vanban.org

Quyết định 05/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Hoàng Hữu T, sinh năm 1964. Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Hoàng Hữu T và ông Nguyễn Nhật T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƯƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2019/QĐST-DSSơn Dương, ngày 22 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 89/2018/TLST-DS ngày 17 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Hoàng Hữu T, sinh năm 1964.

Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

* Bị đơn: Anh Nguyễn Nhật T, sinh năm 1975.

Nơi ĐKHKTT: Tổ N, phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang; Nơi ở hiện nay và nơi làm việc: Kho bạc nhà nước huyện SD, tỉnh Tuyên Quang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Nguyễn Nhật T có nghĩa vụ thanh toán cho ông Hoàng Hữu T số tiền 48.000.000đ (bốn mươi tám triệu đồng), phương thức thanh toán hàng tháng, anh T có nghĩa vụ thanh toán cho ông T mỗi tháng 4.000.000đ (bốn triệu đồng), thời gian bắt đầu thanh toán từ tháng 4 năm 2019 đến khi đủ 48.000.000đ (bốn mươi tám triệu đồng). Nếu anh Nguyễn Nhật T vi phạm kỳ hạn thanh toán hàng tháng thì ông Hoàng Hữu T có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền anh Nguyễn Nhật T còn nợ lại.

Khoản tiền phải trả (khi đến kỳ hạn trả nợ), người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm trả thì hàng tháng còn phải chịu một khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Anh Nguyễn Nhật T phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, số tiền là 1.200.000đ (một triệu hai trăm nghìn đồng). Ông Hoàng Hữu T không phải chịu án phí, trả lại ông Hoàng Hữu T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.644.000đ (một triệu sáu trăm bốn mươi bốn nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000692 ngày 14/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ