vanban.org

Quyết định 05/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An Tuyên án 16/01/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chị Hồ Thị M có nghĩa vụ trả nợ cho anh Phạm Ngọc L số tiền vay nợ gốc 500.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Chị Hồ Thị M có nghĩa vụ trả nợ cho anh Phạm Ngọc L số tiền vay nợ gốc 500.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 416 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 417 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH LƯU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2019/QĐST-DSQuỳnh Lưu, ngày 16 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Anh Sơn

Thư ký phiên họp: Ông Phạm Ngọc Hà – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Lưu tham gia phiên họp: Bà Trần Thị Thúy Nga - Kiểm sát viên

Ngày 16 tháng 01 năm 2019 tại Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 08/2018/TLST-DS ngày 21 tháng 12 năm 2018 theo Quyết định mở phiên họp số 07/ 2019/QĐST-DS ngày 10 tháng 01 năm 2019.

- Người yêu cầu: Anh Phạm Ngọc L, sinh năm 1966

Nơi cư trú: Thôn PT, xã TT, huyện QL, Nghệ An.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Hoàng Thị N, sinh năm 1960

Nơi cư trú: Khối 3, thị trấn CG, huyện QL, tỉnh Nghệ An.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Hồ Thị M, sinh năm 1980

Nơi cư trú: Xóm 12, xã QG, huyện QL, tỉnh Nghệ An.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Ngày 02/8/2018 (tức ngày 21/6/2018AL) anh Phạm Ngọc L có cho chị Hồ Thị M vay số tiền 500.000.000 đ (Năm trăm triệu đồng) lãi suất 1%/tháng với thời hạn 02 tháng trả cả gốc và lãi. Khi vay hai bên có lập giấy vay tiền. Đến hạn anh L đã đòi nợ nhiều lần nhưng chị M vẫn không trả vì lý do kinh tế gặp nhiều khó khăn. Nay anh L yêu cầu chị M phải trả tiền vay nợ gốc 500.000.000 đồng và tiền lãi suất 1%/tháng tính từ ngày 02/8/2018 đến ngày 10/12/2018 là 21.300.000 đồng. Quá trình hòa giải tại Trung tâm hòa giải tại Tòa án anh Phạm Ngọc L và chị Hồ Thị M đã thỏa thuận chị Hồ Thị M có nghĩa vụ trả nợ cho anh L 500.000.000 đ (Năm trăm triệu đồng) theo giấy vay nợ ngày 21/6/2018AL anh L không yêu cầu chị M phải trả tiền lãi suất.

Ngày 17/12/2018 anh L có đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả Hòa giải thành.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu nhận định.

Anh Phạm Ngọc L yêu cầu Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu tiến hành hòa giải về việc anh yêu cầu chị Hồ Thị M phải trả cho anh tiền vay nợ gốc theo giấy vay nợ ngày 21/6/2018AL (tức ngày 02/8/2018DL). Ngày 17/12/2018 Trung tâm hòa giải đã lập Biên bản Hòa giải thành giữa anh L và chị M. Ngày 17/12/2018 anh L đã có đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành, yêu cầu thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu theo quy định tại khoản 7 Điều 27 BLTTDS.

Các bên tham gia thỏa thuận hòa giải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, là người có quyền , nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận, nội dung thỏa thuận hòa giải thành không liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người thứ ba, nộ dung thỏa thuận hòa giải thành của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ đối với Nhà nước hoặc người thứ ba. Được người có nhiệm vụ hòa giải đã hòa giải thành theo quy định của pháp luật về hòa giải. Người yêu cầu công nhận hòa giải thành đã yêu cầu công nhận trong thời hạn luật định

Người yêu cầu phải chịu lệ phí dân sự theo quy định của pháp luật.

Căn cứ các Điều 149, 416, 417 BLTTDS; Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 08/2018/TLST-DS ngày 21 tháng 12 năm 2018, cụ thể như sau:

- Chị Hồ Thị M có nghĩa vụ trả nợ cho anh Phạm Ngọc L số tiền vay nợ gốc 500.000.000 đ (Năm trăm triệu đồng) theo giấy vay tiền ngày 21/6/2018AL (tức ngày 02/8/2018DL). Anh L không yêu cầu chị M phải trả tiền lãi suất.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Điều 2. Anh Phạm Ngọc L phải nộp 300.000 đồng tiền lệ phí dân sự. Được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001873 ngày 19/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Cỡ chữ