vanban.org

Quyết định 05/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N; Địa chỉ trụ sở: Số 02 L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Tạ Hồng N, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N chi nhánh huyện B, Vĩnh Phúc II, Phòng giao dịch B (Theo văn bản ủy quyền lại số 0104.03 - UBTA ngày 01/4/2019 của ông Nguyễ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng N - H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2019/QĐST - DSBình Xuyên, ngày 11 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2019/TLST- DS ngày 03 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N; Địa chỉ trụ sở: Số 02 L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Tạ Hồng N, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N chi nhánh huyện B, Vĩnh Phúc II, Phòng giao dịch B (Theo văn bản ủy quyền lại số 0104.03 - UBTA ngày 01/4/2019 của ông Nguyễn Văn Quân, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N chi nhánh huyện B, Vĩnh Phúc II).

Bị đơn: Anh Nguyễn Minh H, sinh năm 1984; địa chỉ nơi làm việc: Trường Trung học cơ sở S, xã S, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Minh H có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng N, chi nhánh huyện B, Vĩnh Phúc II, Phòng giao dịch B tổng số tiền là: 18.998.630 đồng (Mười tám triệu chín trăm chín mươi tám nghìn sáu trăm ba mươi đồng). Trong đó: Số tiền nợ gốc 13.997.137 đồng ( Mười ba triệu chín trăm chín mươi bảy nghìn một trăm ba mươi bảy đồng), lãi và lãi quá hạn tính đến ngày 11 tháng 9 năm 2019 là 5.001.493đồng (Năm triệu không trăm linh một nghìn bốn trăm chín mươi ba nghìn).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày Tòa án ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng thấu chi tài khoản số 01/HĐTCKT ngày 08/8/2017, được ký kết giữa Ngân hàng và anh Nguyễn Minh H.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ngân hàng N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 440.000 đồng (Bốn trăm bốn mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0003387 ngày 03 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên.

Anh Nguyễn Minh H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 474.900đồng (Làm tròn 474.000đồng) (Bốn trăm bảy bốn nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ