vanban.org

Quyết định 05/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Bùi Xuân Th, sinh năm: 1964 Trú tại: Thôn S, xã T, huyện Th, tỉnh H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đòi nợ tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÁ THƯỚC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2019/QĐST-DSBá Thước, ngày 01 tháng 03 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

C¨n cø kho¶n 3 ®iÒu 147 BLTTDS; kho¶n 2, kho¶n 7 ®iÒu 26 NghÞ quyÕt 326/2016/UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 vµ Danh môc ¸n phÝ, lÖ phÝ Tßa ¸n ban hµnh kÌm theo NghÞ quyÕt 326/2016/UBTVQH14;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2019/TLST-DS ngày 19 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Bùi Xuân Th, sinh năm: 1964

Trú tại: Thôn S, xã T, huyện Th, tỉnh H.

- Bị đơn: Anh Bùi Thanh D, sinh năm: 1984

Trú tại: Thôn S, xã T, huyện Th, tỉnh H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Ông Bùi Xuân Th và anh Bùi Thanh D đều thống nhất công nhận việc anh Bùi Thanh D vay ông Bùi Xuân Th số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng).

* Các bên đương sự tự nguyện thống nhất thỏa thuận phương án trả nợ như sau:

Kỳ 1: Tháng 03/2019 anh D trả cho ông Th số tiền 5.000.000đ (Năm triệu đồng);

Kỳ 2: Tháng 04/2019 anh D trả cho ông Th số tiền 5.000.000đ (Năm triệu đồng);

Kỳ 3: Tháng 05/2019 anh D trả cho ông Th số tiền 5.000.000đ (Năm triệu đồng);

Kỳ 4: Tháng 06/2019 anh D trả cho ông Th số tiền 5.000.000đ (Năm triệu đồng);

Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận nếu anh Bùi Thanh D vi phạm bất kỳ kì trả nợ nào thì anh D phải thanh toán toàn bộ số tiền gốc còn lại và số tiền lãi của số tiền gốc còn lại theo quy định của pháp luật.

* Trách nhiệm chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự: Căn cứ Điều 357 và khoản 2 điều 468 BLDS 2015.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành án song tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi xuất được xác định bằng 50% mức lãi xuất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 BLDS 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án tại thời điểm trả nợ.

* Về án phí: Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận anh Bùi Thanh D tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng). Trả lại cho ông Bùi Xuân Th 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm ông đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0002819 ngày 19/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Th, tỉnh H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ