vanban.org

Quyết định 05/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng Tuyên án 15/03/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V; địa chỉ trụ sở: đường Đoàn Văn B , phường 12, Quận 4, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Ngô Văn P (Văn bản ủy quyền số 896/UQTA-VH.18 ngày 04 tháng 12 năm 2018). Bị đơn: Anh Bùi Văn T ; địa… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2019/QĐST-DSThuỷ Nguyên, ngày 15 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 07/2019/TLST-DS ngày 02 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V; địa chỉ trụ sở: đường Đoàn Văn B , phường 12, Quận 4, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Ngô Văn P (Văn bản ủy quyền số 896/UQTA-VH.18 ngày 04 tháng 12 năm 2018).

Bị đơn: Anh Bùi Văn T ; địa chỉ: Thôn G , xã H, huyện T, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Bùi Văn T phải trả cho Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V toàn bộ khoản nợ tính đến ngày 07/3/2019 là 66.587.000 đồng ( trong đó nợ gốc là 37.029.914 đồng, nợ lãi là 29.557.086 đồng). Phương án trả nợ cụ thể như sau:

Chậm nhất vào ngày 20 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 3 năm 2019, hàng tháng anh Bùi Văn T phải trả cho Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) vào tiền nợ gốc.

Trường hợp anh Bùi Văn T thực hiện đúng phương án trả nợ gốc nêu trên thì Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V miễn toàn bộ tiền nợ lãi cho anh Bùi Văn T .

Trường hợp anh Bùi Văn T vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào theo phương án trả nợ gốc nêu trên thì anh Bùi Văn T phải trả ngay cho Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V toàn bộ số tiền nợ gốc và số tiền nợ lãi còn lại theo Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20151121-133024-0003 đã ký với Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V. Tiền lãi tính trên số nợ gốc thực tế chưa trả được theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kể từ sau ngày quyết định có hiệu lực cho đến ngày trả xong nợ gốc đã vay.

2.2. Về án phí: Anh Bùi Văn T nhận nộp cả số tiền án phí sơ thẩm là: 1.664.000 đồng. Trả lại Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.689.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng theo biên lai số 0000208 ngày 26 tháng 12 năm 2018.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ