vanban.org

Quyết định 05/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCPQT Việt Nam (VIB) Địa chỉ: Tầng 1, 2 Tòa nhà ST, số 1xxA P, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án Ngân hàng TMCPQT - Đinh Văn Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 05/2019/ QĐST-DSL, ngày 20 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 11/2019/TLST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCPQT Việt Nam (VIB)

Địa chỉ: Tầng 1, 2 Tòa nhà ST, số 1xxA P, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V – Chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Thùy L, Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ, Phòng xử lý nợ miền Bắc, Trung tâm quản lý nợ khách hàng cá nhân, khối Quản trị rủi ro, Ngân hàng TMCPQT Việt Nam.

Bị đơn: Anh Đinh Văn Ph. Sinh năm 1968

Chị Hoàng Thị L. Sinh năm 1973

Cùng có HKTT : Xóm C, xã T , huyện L, tỉnh Hòa Bình.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Đinh Văn Ph và chị Hoàng Thị L có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCTQT Việt Nam (VIB) tổng số tiền nợ cả gốc và lãi tính đến ngày 11/9/2019 là: 794.170.658 đồng (bảy trăm chín mươi tư triệu một trăm bảy mươi nghìn sáu trăm năm mươi tám đồng); trong đó nợ gốc là: 449.960.000 đồng (bốn trăm bốn mươi chín triệu chín trăm sáu mươi nghìn đồng), nợ lãi trong hạn là: 201.263.276 đồng (hai trăm linh một triệu hai trăm sáu mươi ba nghìn hai trăm bảy mươi sáu đồng), nợ lãi quá hạn là: 142.947.382 đồng (một trăm bốn mươi hai triệu chín trăm bốn mươi bảy nghìn ba trăm tám mươi hai đồng). Kể từ ngày 12/9/2019, anh Đinh Văn Ph và chị Hoàng Thị L phải tiếp tục trả khoản tiền lãi phát sinh cho đến khi trả hết nợ theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số CN057/HDDTD1 – VIB038/13 ngày 10/12/2013 đã ký với ngân hàng TMCPQT Việt Nam.

Trường hợp anh Đinh Văn Ph và chị Hoàng Thị L không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng TMCPQT Việt Nam thì Ngân có quyền yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật gồm: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất thuộc thửa đất số 09, tờ bản đồ số 146-e tại xóm C, xã T, huyện L, tỉnh Hòa Bình theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số N 498132; số vào sổ cấp 00916 QSDĐ/H 311QĐ/UB do UBND huyện L, tỉnh Hòa Bình cấp ngày 30/12/1998 đứng tên ông Đinh Văn Ph theo Hợp đồng tín dụng số CN057/HĐTD1-VIB038/13 ngày 10/12/2013.

Trường hợp sau khi đã xử lý tài sản bảo đảm mà vẫn không đủ thanh toán hết số nợ cho ngân hàng TMCPQT Việt Nam thì Ngân hàng có quyền yêu cầu anh Đinh Văn Ph và chị Hoàng Thị L phải có nghĩa vụ tiếp tục trả hết nợ cho ngân hàng.

- Về án phí: Anh Đinh Văn Ph và chị Hoàng Thị L tự nguyện nộp 17. 883.000đ (mười bảy triệu tám trăm tám mươi ba nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCPQT Việt Nam (VIB) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 15.500.000 đồng ( Mười lăm triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002299 ngày 01/7/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Hòa Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ