vanban.org

Quyết định 05/2019/QĐST-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Phạm Trung T, sinh năm 1965; địa chỉ: Thôn C, xã H, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh. Bị đơn: Anh Nguyễn Vũ V, sinh năm 1982; địa chỉ: Số 320, N, phường N, thành phố N, tỉnh Ninh Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng — án dân sự — "Nguyên đơn: Anh Phạm Trung T, sinh năm 1965; địa chỉ: Thôn C, xã H, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh. Bị đơn: Anh Nguyễn Vũ V, sinh năm 1982; địa c…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2019/QĐST-DSĐông Triều, ngày 09 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 584, 585, 591 và 601 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2018/TLST – DS ngày 11 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Phạm Trung T, sinh năm 1965; địa chỉ: Thôn C, xã H, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.

Bị đơn: Anh Nguyễn Vũ V, sinh năm 1982; địa chỉ: Số 320, N, phường N, thành phố N, tỉnh Ninh Bình.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Đỗ Ngọc Y, sinh năm 1953 và bà Lê Thị H, sinh năm 1954; Cùng địa chỉ: Thôn S, xã T, huyện T, tỉnh Hải Dương. Người được ông Y, bà H ủy quyền: Anh Phạm Trung T, sinh năm 1965; địa chỉ: Thôn C xã H, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.

Cháu Phạm Thùy L, sinh năm 2006; địa chỉ: Thôn C xã H, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh. Người đại diện hợp pháp của cháu Phạm Thùy L: Ông Phạm Trung T, sinh năm 1965; địa chỉ: Thôn C, xã H, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng: Anh Nguyễn Vũ V có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền bồi thường thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm cho anh Phạm Trung T, ông Đỗ Ngọc Y, bà Lê Thị H và cháu Phạm Thùy L số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng).

Phương thức thanh toán như sau: Trả 4.000.000đ (Bốn triệu đồng)/1 tháng (trả vào ngày mùng 10 hàng tháng) bắt đầu thực hiện từ tháng 5 năm 2019.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu một khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí:

Anh Phạm Trung T được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm;

Anh Nguyễn Vũ V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ