- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị H xin ly hôn với Lê Hải Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị H và anh Lê Hải Th.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN CẨM X TỈNH HÀ T Số: 05/2019/QĐST-HNGĐ | Cẩm X, ngày 25 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 01/2019/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Đặng Thị H, sinh năm 1972
Trú quán: tổ dân phố 9, thị trấn Cẩm X, huyện Cẩm X, tỉnh Hà T.
Bị đơn: Anh Lê Hải Th, sinh năm 1971
Trú quán: tổ dân phố 9, thị trấn Cẩm X, huyện Cẩm X, tỉnh Hà T.
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ điểm a khoản 1 điều 24; Khoản 7, Điều 26; Điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị H và anh Lê Hải Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Đặng Thị H và anh Lê Hải Th thống nhất trình bày trong quá trình chung sống vợ chồng có 3 con chung là cháu Lê Hải N, sinh ngày 25/10/1994, cháu Lê Thị Trang Q, sinh ngày 20/01/2003 và cháu Lê Hải Nh, sinh ngày 23/02/2010.
Ghi nhận sự thỏa thuận của chị H và anh Thà như sau:
Giao chị Đặng Thị H chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục các cháu Lê Thị Trang Q, sinh ngày 20/01/2003 và cháu Lê Hải Nh, sinh ngày 23/02/2010. Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Trang Q, cháu Hải Nh trưởng thành. Còn cháu Lê Hải N, sinh ngày 25/10/1994 hiện nay cháu đã trưởng thành việc ở với ai là tùy vào ý chí của cháu N. Chị H không yêu cầu anh Th đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con. Anh Th có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.
-Về tài sản: Chị Đặng Thị H và anh Lê Hải Th thống nhất trình bày trong quá trình chung sống vợ chồng có một số tài sản chung nhưng vợ chồng tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ: Chị Đặng Thị H và anh Lê Hải Th thống nhất trình bày trong quá trình chung sống vợ chồng không vay nợ ai cũng như không ai vay nợ vợ chồng.
- Về án phí: Chị Đặng Thị H và anh Lê Hải Th thống nhất thỏa thuận chị H có nghĩa vụ nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ 300.000đ tiền tạm ứng án phí chị Đặng Thị H đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm X, tỉnh Hà T, theo biên lai thu tiền số 0000730 ngày 03/01/12019. Trả lại cho chị Đặng Thị H 150.000đ đồng tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà T; - VKSND huyện CX; - Chi Cục T.H.ADS huyện CX; - UBND thị trấn Cẩm X để xóa tên trong sổ ĐKKH (số 02/1994 ngày 27/01/1994); - Các đương sự; - Lưu HS, án văn. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM XUYÊN THẨM PHÁN Trần Thị MT |