- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tin dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn là Ngân hàng ABC và bị đơn là Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ NA; người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là ông Nguyễn Văn Tr, bà Nguyễn Thị N, bà Nguyễn Thị B, cháu Nguyễn Thị A, cháu Nguyễn Thị Tm, anh Nguyễn Văn Tu.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2019/QĐST–KDTM | Hai Bà Trưng, ngày 01 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 44/2018/TLST-KDTM ngày 15/8/2018 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng ABC - Địa chỉ trụ sở: Số xx, quận XY, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ph Văn T - Chức danh: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Văn N, bà Phạm Thị Qu, ông Nguyễn Văn Th, bà Hứa Thị H, ông Nguyễn Văn T – Ngân hàng ABC– Chi nhánh H - Địa chỉ: Tầng 1,2,3 Toà nhà x, phố T, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
2. Bị đơn: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ NA (Công ty NA) - Địa chỉ trụ sở: Số xxx, phường C, quận H, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị V - Chức danh: Giám đốc.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ông Nguyễn Văn Tr, sinh năm 19xx;
3.2. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 194x;
3.3. Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 19xx;
3.4. Anh Nguyễn Văn Tn, sinh năm 19xx (con ông Tr, bà N); chị Đào Thị H, sinh năm 19xx (vợ anh Tn); cháu Nguyễn Thị A, sinh năm 20xx; cháu Nguyễn Thị Tm, sinh năm 20xx (các con của anh Tn, chị H);
3.5. Anh Nguyễn Văn Tu, sinh năm 19xx (con ông Tr, bà N);
Cùng địa chỉ: Số xxx, phường C, quận H, Thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
- Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 24/7/2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành ngày 24/7/2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn là Ngân hàng ABC và bị đơn là Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ NA; người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là ông Nguyễn Văn Tr, bà Nguyễn Thị N, bà Nguyễn Thị B, cháu Nguyễn Thị A, cháu Nguyễn Thị Tm, anh Nguyễn Văn Tu.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Giữa Ngân hàng TMCP ĐB (được sáp nhập vào Ngân hàng ABC theo Quyết định số 589/QĐ-NHNN ngày 25/4/2015 của Ngân hàng Nhà nước) và Công ty TNHH thương mại và dịch vụ NA có ký kết hợp đồng tín dụng như sau: Hợp đồng tín dụng số HM.0010.14/HĐTD ngày 05/12/2014; Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng ngày 13/11/2015.
Giữa Ngân hàng TMCP ĐB (sau này là BIDV) và ông Nguyễn Văn Tr, bà Nguyễn Thị N ký kết hợp đồng thế chấp như sau: Hợp đồng thế chấp ngày 27/6/2013; các Phụ lục hợp đồng thế chấp ngày 09/7/2014, ngày 10/12/2014; Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp ngày 21/12/2015.
Tài sản thế chấp để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ NA là quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại thửa đất số 139, tờ bản đồ số 6H-IV-10 địa chỉ số xxx, phường C, quận H, Thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB 198xxx do Uỷ ban nhân dân quận H cấp ngày 29/9/2005 đứng tên ông Nguyễn Văn Tr, bà Nguyễn Thị N). Cụ thể, đất diện tích 7xm2; nhà trên đất là nhà bê tông x tầng liền khối với nhà xây gạch lợp mái 1+2 tầng, diện tích xây dựng 6x,xxm2.
Tài sản thế chấp là nhà đất nêu trên thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Tr và bà N, không liên quan đến bất kỳ người thứ ba nào khác.
Phạm vi bảo đảm là toàn bộ dư nợ gốc tối đa bốn tỷ đồng, nhưng không giới hạn nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi, các khoản phí và các nghĩa vụ liên quan khác.
2.2. Quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, Công ty NA vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thoả thuận của các bên. Tính đến ngày 24/7/2019, Công ty NA còn nợ ABC tổng số tiền là 6.311.199.182đ (trong đó, nợ gốc là 3.993.907.212đ, nợ lãi trong hạn là 1.560.675.797đ, nợ lãi quá hạn là 756.616.173đ) và tiếp tục tính lãi từ ngày 24/7/2019 cho đến khi Công ty thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ cho ABC theo lãi suất các bên đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
2.3. Các bên đương sự thống nhất thoả thuận về việc trả nợ như sau:
Công ty NA cam kết thanh toán số tiền là 4.200.000.000đ (bốn tỷ hai trăm triệu đồng) cho ABC, thanh toán một lần và thanh toán chậm nhất vào ngày 16/8/2019. Khi đó ABC sẽ miễn giảm phần nợ lãi còn lại cho Công ty, và cho giải chấp tài sản thế chấp.
Trường hợp Công ty NA vi phạm cam kết trả nợ nêu trên, thì ABC không miễn giảm lãi nữa và có quyền yêu cầu Công ty thực hiện toàn bộ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng bao gồm nợ gốc, nợ lãi, và các khoản phát sinh (tính đến ngày 24/7/2019 là 6.311.199.182đ và tiếp tục tính lãi từ ngày 24/7/2019 cho đến khi Công ty thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ theo lãi suất các bên đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng). Đồng thời ABC có quyền yêu cầu phát mại tài sản thế chấp là quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại địa chỉ xxx, phường C, quận H, Thành phố Hà Nội để thu hồi nợ.
2.4. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ NA chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm số tiền là 56.100.000đ (năm mươi sáu triệu một trăm nghìn đồng).
Hoàn trả Ngân hàng TMCP ABC số tiền 56.860.683đ (năm mươi sáu triệu, tám trăm sáu mươi nghìn, sáu trăm tám ba đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0004157 ngày 14/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hai Bà Trưng; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Mỹ Lanh |