- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xây dựng — án kinh doanh thương mại — "Công ty Cổ phần Lxx- nề móng xây dựng - Công ty cổ phần PL tranh chấp hợp đồng xây dựng. Thỏa thuận tại phiên tòa."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2018/QĐST-KDTM | Ninh Bình, ngày 07 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH, TỈNH NINH BÌNH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Tuyết
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Phạm Ngọc Lợi
Bà Đồng Thị Thanh Hương
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ hồ sơ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 29/2018/TLST-KDTM ngày 17 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty cổ phần L xx- Nền móng xây dựng
Địa chỉ: Tòa nhà Lxx, đường K D T, phường NC, quận TX, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lại Văn M: Chức vụ: Tổng giám đốc
Người được ủy quyền: Công ty Luật TNHH S
Địa chỉ: Tầng x, khu v p, Tòa nhà FLT, đường LĐT, phường MĐ x, quận NTL, thành phố Hà nội.
Người đại diện: Bà Vũ Đặng Hải Y - Giám đốc.
Người được ủy quyền lại: Ông Bùi Hồng H, sinh năm 197x
Địa chỉ: Phòng xxx, tầng x, khu VP Tòa nhà FL, đường LĐT, N TL, thành phố Hà Nội.
Bà Vũ Thị H, sinh năm 19xx
Địa chỉ: Phòng xxx, tầng x, khu VP Tòa nhà FL, đường LĐT, N TL, thành phố Hà Nội. .
Ông Nguyễn Đặng Nhật M, sinh năm 19xx
Địa chi: Phòng xxx, tầng x, khu VP Tòa nhà FL, đường LĐT, N TL, thành phố Hà Nội.
Ông Phan Công T, sinh năm 19xx
Địa chỉ: Phòng xxx, tầng x, khu VP Tòa nhà FL, đường LĐT, N TL, thành phố Hà Nội.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Trương Toàn T- Luật sư Công ty Luật TNHH S- Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Công ty Cổ phần PL
Địa chỉ: Lô xx, khu công nghiệp KP, xã NP, thành phố NB, tỉnh Ninh Bình.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Văn K; chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị.
Người được ủy quyền: Ông Hoàng Mạnh H, Chức vụ: Chuyên viên văn phòng Chủ tịch phụ trách pháp chế Tập đoàn P L.
Ông Nguyễn Thành L, Chức vụ: Chuyên viên Ban trợ lý- Thư ký- Pháp chế Tập đoàn PL.
Ông Phạm Văn T, Chức vụ: Chuyên viên phòng trợ lý - Thư ký- Pháp chế Công ty cổ phần PL.
Bà Đỗ Thị Hương L, Chức vụ: Nhân viên phòng Hành chính – Nhân sự Công ty cổ phần PL.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Theo hợp đồng kinh tế số 32/2013/HĐ-PL ngày 01/3/2014. Tính đến ngày 8/5/2018 Công ty Cổ phần PL còn nợ Công ty Cổ phần Lxx- Nền móng xây dựng tổng số tiền là: 6.454.316.738 (Sáu tỷ, bốn trăm năm mươi bốn triệu, ba trăm mười sáu nghìn, bảy trăm ba mươi tám đồng). Trong đó nợ gốc là: 4.477.865.851đ (Bốn tỷ, bốn trăm bảy mươi bảy triệu, tám trăm sáu mươi lăm nghìn, tám trăm năm mươi mốt đồng); Nợ lãi là: 1.976.450.887đ (Một tỷ, chín trăm bảy mươi sáu triệu, bốn trăm năm mươi nghìn, tám trăm tám mươi bẩy đồng) (Phạt vi phạm hợp đồng là 358.229.268đ; lãi chậm trả là: 1.618.221.619đ).
Công ty Cổ phần PL phải có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Cổ phần Lxx - Nền móng xây dựng số tiền gốc là: 4.477.865.851đ (Bốn tỷ, bốn trăm bảy mươi bảy triệu, tám trăm sáu mươi lăm nghìn, tám trăm năm mươi mốt đồng). Thời điểm trả nợ cụ thể như sau:
- Đợt 1: Ngày 25/6/2018 Công ty Cổ phần PL phải thanh toán cho Công ty Cổ phần Lxx- Nền móng xây dựng số tiền 1.177.865.851đ (Một tỷ, một trăm bảy mươi bảy triệu, tám trăm sáu mươi lăm nghìn, tám trăm năm mươi mốt đồng).
- Đợt 2: Ngày 25/10/2018 Công ty Cổ phần PL phải thanh toán cho Công ty Cổ phần Lxx- Nền móng xây dựng số tiền 1.100.000.000đ (Một tỷ, một trăm triệu đồng).
- Đợt 3: Ngày 25/2/2019 Công ty Cổ phần PL phải thanh toán cho Công ty Cổ phần Lxx- Nền móng xây dựng số tiền 1.100.000.000đ (Một tỷ, một trăm triệu đồng).
- Đợt 4: Ngày 25/10/2019 Công ty Cổ phần PL phải thanh toán cho Công ty Cổ phần Lxx- Nền móng xây dựng số tiền 1.100.000.000đ (Một tỷ, một trăm triệu đồng).
Hình thức thanh toán: Công ty Cổ phần PL chuyển vào tài khoản của Công ty Cổ phần Lxx- Nền móng xây dựng.
2.2. Trường hợp nếu Công ty Cổ phần P L trả nợ cho Công ty Cổ phần Lxx- Nền móng xây dựng số tiền 4.477.865.851đ (Bốn tỷ, bốn trăm bảy mươi bảy triệu, tám trăm sáu mươi lăm nghìn, tám trăm năm mươi mốt đồng) theo đúng thỏa thuận thời điểm trả nợ như trên thì Công ty Cổ phần PL không phải trả cho Công ty Cổ phần Lxx- Nền móng xây dựng số tiền 1.976.450.887đ (Một tỷ, chín trăm bảy mươi sáu triệu, bốn trăm năm mươi nghìn, tám trăm tám mươi bẩy đồng). Nếu Công ty Cổ phần PL vi phạm bất kỳ một đợt trả nợ nào như thỏa thuận ở trên thì Công ty Cổ phần Lxx- Nền móng xây dựng có quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền buộc Công ty Cổ phần PL phải thanh toán ngay các khoản tiền: Toàn bộ số tiền nợ gốc còn lại chưa thanh toán; số tiền phạt và lãi chậm trả là: 1.976.450.887đ (Một tỷ, chín trăm bảy mươi sáu triệu, bốn trăm năm mươi nghìn, tám trăm tám mươi bảy đồng) cho Công ty Cổ phần Lxx-Nền móng xây dựng.
2.3. Ngoài nghĩa vụ thanh toán công nợ như đã thỏa thuận ở trên, hai bên không còn bất kỳ nghĩa vụ nào khác phát sinh từ hợp đồng kinh tế số 32/2013/HĐ-PL ngày 01/3/2014.
2.4. Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2.5. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
- Công ty Cổ phần Lxx- Nền móng xây dựng tự nguyện nộp án phí là:114. 454.316đ (Một trăm mười bốn triệu, bốn trăm năm mươi tư nghìn ba trăm mười sáu đồng). Được trừ đi số tiền 57.307.000đ (Năm mươi bảy triệu, ba trăm linh bảy nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Ninh Bình theo biên lai số AA/2016/ 0000704, ngày 17 tháng 01năm 2018. Công ty Cổ phần Lxx- Nền móng xây dựng còn phải nộp tiếp số tiền 57.147.316đ (Năm mươi bảy triệu, một trăm bốn mươi bảy nghìn, ba trăm mười sáu đồng).
- Công ty Cổ phần PL không phải nộp án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND thành phố Ninh Bình; - THADS thành phố Ninh Bình; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký, đóng dấu) Phạm Thị Tuyết |