vanban.org

Quyết định 05/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng B Địa chỉ: Tháp B, 35 H, quận K, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa nguyên đơn ngân hàng B và bị đơn hộ gia đình chị Hồ Thị Khánh L và anh Hoàng Mạnh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THÁI HOÀ
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2018/QĐST-KDTMThái hoà, ngày 17 tháng 8 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 09/2018/TLST-KDTM ngày 11 tháng 06 năm 2018.

.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng B

Địa chỉ: Tháp B, 35 H, quận K, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T; Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Đặng Văn Th; Chức vụ: Giám đốc chi nhánh P (Theo quyết định uỷ quyền số 8695/QĐ-BIDV ngày 28/10/2016).

Người được uỷ quyền lại:

Ông Nguyễn Trung K; Chức vụ: Trưởng phòng quản lý rủi ro ngân hàng B chi nhánh Phủ Quỳ.

(Theo quyết định uỷ quyền tham gia tố tụng số 518/QĐ-BIDV.PQ ngày 31/5/2018)

Ông Trần Việt V; Chức vụ: Chuyên viên quản lý rủi ro ngân hàng B chi nhánh P.

(Theo quyết định uỷ quyền tham gia tố tụng số 519/QĐ-BIDV.PQ ngày 31/5/2018).

Cùng địa chỉ: Sè 417 ® êng T, khèi P, ph êng H, thÞ x· Th, NghÖ An.

- Bị đơn: Hộ gia đình gồm các thành viên chị Hồ Thị Khánh L; sinh năm

1983, anh Hoàng Mạnh T; sinh năm 1982.

Cùng địa chỉ: Khối T, phường H, thị xã Th, tỉnh Nghệ An.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Ông Trần Ngọc C; sinh năm 1927

Bà Trần Thị H; sinh năm 1958

Cùng địa chỉ: Khối T, phường H, thị xã Th, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Căn cứ vào hîp ®ång tÝn dông sè 24/2016/1708729/H§TD ký ngµy 31/3/2016 và hîp ®ång thÕ chÊp bÊt ®éng s¶n sè 103/1708729/2012/H§TC ngµy 11/9/2012.

Hộ gia đình chị Hồ Thị Khánh L, anh Hoàng Mạnh T chấp nhận trả nợ với tổng số tiền gốc và tiền lãi tính đến ngày 10/8/2018 cho Ngân hàng B chi nhánh P đối với Hợp đồng tín dụng số 24/2016/1708729/H§TD ký ngµy 31/3/2016 là 902.430.333 đồng (trong ®ã tiÒn gèc lµ 700.500.000 ®ång; sè tiÒn l·i 201.930.333 ®ång (hai tr¨m linh mét triÖu, chÝn tr¨m ba m ¬i ngh×n, ba tr¨m ba m ¬i ba ®ång); trong ®ã l·i qu¸ h¹n lµ 65.971.222 ®ång (s¸u m ¬i l¨m triÖu, chÝn tr¨m b¶y m ¬i mèt ngh×n, hai tr¨m hai m ¬i hai ®ång); l·i trong h¹n lµ 135.959.111 ®ång (mét tr¨m ba m ¬i l¨m triÖu, chÝn tr¨m n¨m m ¬i chÝn ngh×n mét tr¨m m êi mét ®ång).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hoà giải thành (ngày 11/8/2018), hộ gia đình chị Hồ Thị Khánh L, anh Hoàng Mạnh T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số 24/2016/1708729/H§TD ký ngµy 31/3/2016 đã được ký giữa hai bên cho đến khi trả hết số nợ gốc và lãi.

Nếu hộ gia đình chị Hồ Thị Khánh L, anh Hoàng Mạnh T không trả hết số tiền nợ gốc và lãi thì ngân hàng B chi nhánh P có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự xử lý, phát mại toàn bộ tài sản đã thế chấp theo hợp đồng thế chấp bất động sản số 103/1708729/2012/H§TC ngµy 11/9/2012 để thu hồi nợ, gồm các tài sản:

Quyền sử dụng theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB 959860 do UBND huyÖn NghÜa §µn cÊp ngµy 15/04/2005 cÊp cho «ng TrÇn Ngäc C, bµ L u ThÞ Tr tại xóm T, thÞ trÊn Th, huyện N, tỉnh Nghệ An (thửa đất số 16939.09.426, tờ bản đồ số 09 thuộc xóm T, thÞ trÊn Th, huyện N nay là thửa đất số 559, tờ bản đồ số 15 địa chỉ tại khối T, ph êng H, thị xã Th, tỉnh Nghệ An) mang tên ông TrÇn Ngäc C, bµ L u ThÞ Tr và tài sản trên đất gồm: tổng diện tích xây dựng 51 m2, diện tích sử dụng 51 m2; kết cấu nhà: Nhà cấp 4, 02 gian, nền lát gạch men, vệ sinh khép kín. Diện tích mặt bằng xây dựng 51 m2, xây dựng năm 2005. Tuy nhiên nay bà Lưu Thị Tr đã chết (theo trích lục khai tử số 18/TLKT ngày 31/3/2016) không có di chúc do đó người thừa kế theo pháp luật của bà Tr là ông Trần Ngọc C và bà Trần Thị H là những người hưởng thừa kế của bà Tr đều phải có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản đã thế chấp.

(Trường hợp Cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp mà số tiền thu được từ việc phát mại số tài sản đã thế chấp không đủ trả số tiền gốc và lãi cho ngân hàng thì hộ gia đình gồm các thành viên chị Hồ Thị Khánh L, anh Hoàng Mạnh T có nghĩa vụ tiếp tục trả số tiền gốc và lãi còn lại).

* Về án phí: Áp dụng điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Chị Hồ Thị Khánh L, anh Hoàng Mạnh T thoả thuận chịu 9.768.277 đồng (chín triệu, bảy trăm sáu mươi tám nghìn, hai trăm bảy mươi bảy đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Ngân hàng B thoả thuận chịu 9.768.277 đồng (chín triệu, bảy trăm sáu mươi tám nghìn, hai trăm bảy mươi bảy đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho ngân hàng B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.765.223 đồng (chín triệu, bảy trăm sáu mươi lăm nghìn, hai trăm hai mươi ba đồng) tại Chi cục Thi hành án Dân sự thị xã Thái Hoà, Nghệ An theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0006486 ngày 11/6/2018.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành án theo quy định Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự , người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ