- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TĨNH GIA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2018/QĐST – KDTM | Tĩnh Gia, ngày 27 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 466 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24; điểm b tiểu mục 1.3 mục 1 phần II danh mục án phí, lệ phí Tòa án - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2018/TLST – KDTM ngày 19 tháng 12 năm 2018
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Th Việt Nam
Địa chỉ: Số 198, Tr, quận H, Thành phố Hà Nội
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lê Trọng H - Sinh năm 1988
Địa chỉ: Thôn 9, xã H1, huyện H, tỉnh Thanh Hóa
Là Phó Trưởng Phòng Khách hàng - Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Nghi Sơn (Giấy ủy quyền số 211/UQ-VCB.NSO ngày 12/11/2018)
- Bị đơn: Ông Hoàng Văn H - Sinh năm: 1970
Bà Trần Thị H1 – Sinh năm : 1970
Đều có địa chỉ: Thôn Th, xã T1, huyện T, tỉnh Thanh Hóa
(Ông H ủy quyền cho bà H1 tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền ngày 18/12/2018).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Các bên thống nhất thỏa thuận:
Về số nợ gốc: Tính đến hết ngày 25/12/2018, ông Hoàng Văn H và bà Trần Thị H1 còn nợ Ngân hàng Th Việt Nam là 202.930.843 đồng (Hai trăm linh hai triệu chín trăm ba mươi nghìn tám trăm bốn mươi ba đồng). Trong đó số tiền nợ gốc: 185.000.000 đồng và số tiền lãi: 17.930.843 đồng (Bao gồ lãi trong hạn: 17.412.215 đồng; lãi quá hạn: 518.628 đồng )
2.2.Hai bên thống nhất thỏa thuận trả nợ cụ thể như sau:
- Chậm nhất đến ngày 02/01/2019 ông Hoàng Văn H và bà Trần Thị H1 phải trả cho Ngân hàng Th Việt Nam số tiền là 37.930.843. (Ba mươi bảy triệu chín trăm ba mươi nghìn tám trăm bốn mươi ba đồng)
- Số tiền nợ còn lại và lãi phát sinh trước ngày 28 hàng tháng kể từ tháng 01/2019 ông Hoàng Văn H và bà Trần Thị H1 trả ít nhất là 8.000.000đ/1 tháng cho Ngân hàng Th Việt Nam và chậm nhất tất toán khoản vay là ngày 30/6/2020.
2.3. Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, nếu ông Hoàng Văn H và bà Trần Thị H1 không thực hiện trả nợ theo thỏa thuận trên thì Ngân hàng Th Việt Nam có quyền đề nghị Chi cục thi hành án dân sự huyện Tĩnh Gia xử lý toàn bộ tài là QSD đất và tài sản gắn liền trên đất mang tên ông Hoàng Văn H và bà Trần Thị H1 đã được UBND huyện Tĩnh Gia vào sổ cấp GCN: 00150/QSDĐ/ 2864 ngày 10/07/ 2014 mà ông Hoàng Văn H và bà Trần Thị H1 đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 90/TG16/HĐTC ngày 07/09/2016 tại Văn phòng Công chứng Lam Sơn, số công chứng 2053, quyển số 04 ngày 07/09/2016 để thu hồi nợ.
2.4. Về án phí:
- Ông Hoàng Văn H và bà Trần Thị H1 phải chịu 5.073.271 đồng (Năm triệu không trăm bảy mươi ba nghìn hai trăm bảy mốt đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Ngân hàng Th Việt Nam được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.073.271 đồng (Năm triệu không trăm bảy mươi ba nghìn hai trăm bảy mốt đồng) theo biên lai số AA/2017/0003938 ngày 19/12/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND huyện Tĩnh Gia; - Chi cục THADS huyện Tĩnh Gia; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Hạnh |