vanban.org

Quyết định 05/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Có áp dụng án lệ Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B Trú tại: Số 109, đường Trần H, phường C quận K, Thành phố N. Đại diện ủy quyền: bà Võ Hà Ph – trưởng phòng khách hàng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Trannh chấp kinh doanh thương mại"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP.V
TỈNH N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2018/QĐST-KDTMVinh, ngày 13 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 579, 580, 582, 583 BLDS.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 68/TLST-KDTM ngày 26 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B Trú tại: Số 109, đường Trần H, phường C quận K, Thành phố N.

Đại diện ủy quyền: bà Võ Hà Ph – trưởng phòng khách hàng

Bị đơn: ông Lê Viết V, bà Nguyễn Thị Thanh H

Bà Nguyễn Thị Thanh H ủy quyền cho ông Lê Viết V

Địa chỉ: khối 8, phường B, Thành phố V, tỉnh N.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận: ông Lê Viết V và bà Nguyễn Thị Thanh H thỏa thuận thanh toán cho Ngân hàng TMCP B số tiền nợ đến ngày 06/02/2018 cụ thể nợ gốc: 2.000.000.000đ ( Hai tỷ đồng); nợ lãi trong hạn: 25.062.608đồng; lãi quá hạn: 401.653.333đồng; lãi phạt: 5.032.827đồng. Tổng cả gốc và lãi: 2.431.748.768đ ( Hai tỷ, bốn trăm ba mốt triệu, bảy trăm bốn tám nghìn, bảy trăm sáu tám đồng).

Nếu ông V, bà H không trả nợ hoặc trả nợ không đủ thì xử lý tài sản thế chấp bảo đảm tiền vay để thanh toán nợ cho Ngân hàng cụ thể:

- Toàn bộ tài sản trên đất và quyền sử dụng đất hợp pháp của ông Lê Viết V, bà Nguyễn Thị Thanh H thuộc thửa đất số 81, tở bản đồ số 24 và thửa đất số 176, tờ bản đồ số 24 tại khối 8, phường B, thành phố V, tỉnh N. Đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Đ336302 cấp ngày 08/6/2004 và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB 864770 cấp ngày 28/02/2005.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra quyết định sơ thẩm khách hàng vay phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP B thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh cho ngân hàng TMCP B theo quyết định của Tòa án cũng sẽ điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng TMCP B.

3. Về án phí: ông Lê Viết V, bà Nguyễn Thị Thanh H thỏa thuận chịu 40.300.000đ (bốn mươi triệu, ba trăm ngàn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền 38.000.000đ ( Ba mươi tám triệu đồng) đã nộp tạm ứng án phí tại Chi Cục thi hành án dân sự thành phố V theo biên lai nộp tiền số 0000166 ngày 24/10/2017.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ