- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận thỏa thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2018/QĐST-KDTM | Quận Ngô Quyền, ngày 10 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 16/2018/TLST-KDTM ngày 23 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần X; địa chỉ trụ sở: đường A, phường B, quận C, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Phạm Đức C - Chức vụ phó trưởng phòng khách hàng doanh nghiệp - Ngân hàng Thương mại Cổ phần X - Chi nhánh Lạch Tray, thành phố Hải Phòng, là người đại diện theo ủy quyền (Quyết định uỷ quyền số 52/2018/QĐ-BIDV.LT của Ngân hàng Thương mại Cổ phần X).
- Bị đơn: Ông Hoàng Phú V, sinh năm 1982 và bà Đào Thị Minh T, sinh năm 1984; cùng nơi cư trú: đường A1, phường B1, quận C1, thành phố Hải Phòng.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Đỗ Tiến S, sinh năm 1970 và bà Phạm Thị Thu H, sinh năm 1976; cùng nơi cư trú: đường A2, phường B2, quận C2, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ:
Tính đến ngày 02/10/2018, ông Hoàng Phú V và bà Đào Thị Minh T xác nhận còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần X - Chi nhánh Lạch Tray, thành phố Hải Phòng theo Hợp đồng tín dụng số N.C.0398.12/HĐTD ngày 17/12/2012 là 3.638.342.380 đồng gồm:
- Nợ gốc: 2.000.000.000 đồng
- Nợ lãi trong hạn: 216.508.976 đồng
- Nợ lãi quá hạn: 1.421.833.404 đồng
2.2. Phương thức thanh toán:
- Ông Hoàng Phú V và bà Đào Thị Minh T sẽ có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần X - Chi nhánh Lạch Tray, thành phố Hải Phòng chậm nhất đến hết ngày 15/10/2018.
- Ngay sau khi trả xong số tiền 3.638.342.380 (ba tỷ, sáu trăm ba tám triệu, ba trăm bốn hai nghìn, ba trăm tám mươi) đồng, Ngân hàng Thương mại Cổ phần X - Chi nhánh Lạch Tray, thành phố Hải Phòng phải giải chấp tài sản bảo đảm là thửa đất số 170/2, tờ bản đồ số 4 tại Phủ Thượng Đoạn, phường Đông Hải 1, quận Hải An, thành phố Hải Phòng; Giấy chứng nhận quyền sử đụng đất số AO 651236, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H01541 do Ủy ban nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng cấp ngày 17 tháng 4 năm 2009 cho ông Đỗ Tiến S và bà Phạm Thị Thu H theo hợp đồng thế chấp số 0006.12/HDDTC3 ngày 18/01/2012.
2.3. Ông Hoàng Phú V và bà Đào Thị Minh T tiếp tục phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền nợ gốc nói trên theo mức lãi suất hai bên đã thỏa thuận tại theo Hợp đồng tín dụng số N.C.0398.12/HĐTD ngày 17/12/2012 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ.
2.4. Trường hợp sau ngày 15/10/2018, ông Hoàng Phú V và bà Đào Thị Minh T vi phạm thỏa thuận trên, không thanh toán được số tiền 3.638.342.380 (ba tỷ, sáu trăm ba tám triệu, ba trăm bốn hai nghìn, ba trăm tám mươi) đồng thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần X - Chi nhánh Lạch Tray, thành phố Hải Phòng được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm sau đây để thu hồi nợ:
Toàn bộ thửa đất số 170/2, tờ bản đồ số 4 tại Phủ Thượng Đoạn, phường Đông Hải 1, quận Hải An, thành phố Hải Phòng; Giấy chứng nhận quyền sử đụng đất số AO 651236, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H01541 do Ủy ban nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng cấp ngày 17 tháng 4 năm 2009 cho ông Đỗ Tiến S và bà Phạm Thị Thu H theo hợp đồng thế chấp số 0006.12/HDDTC3 ngày 18/01/2012.
2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Hoàng Phú V và bà Đào Thị Minh T nhận nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là:
{72.000.000đ + (2% x 1.638.432.380đ)} : 2 = 52.380.324 (năm hai triệu, ba trăm tám mươi nghìn, ba trăm hai bốn) đồng.
- Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần X - Chi nhánh Lạch Tray, thành phố Hải Phòng số tiền đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm là 51.125.000 (năm mốt triệu, một trăm hai năm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0014758 ngày 23 tháng 07 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận C1, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND quận Ngô Quyền; - Đương sự; - Chi cục THADS quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Giang |