- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/QĐST-KDTM | Phú Riềng, ngày 06 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 05/2018/TLST-KDTM ngày 10 tháng 4 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 26/7/2018 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng A;
Đại diện theo pháp luật ông Trịnh Ngọc K – Chức vụ: Chủ tịch HĐTV.
Đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn N – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng A – Chi nhánh huyện P R, Bình Phước (theo quyết định ủy quyền số 510/QĐ-HĐTV-PC ngày 19/6/2014 của Chủ tịch hội đồng thành viên).
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng ông Nguyễn Văn T – Chức vụ: Trưởng phòng kế hoạch và kinh doanh - Giám đốc Ngân hàng A – Chi nhánh huyện P R, Bình Phước.
Bị đơn: ông Lê Sỹ B - SN: 1983 Địa chỉ: Thôn P, xã LT, huyện P R, tỉnh Bình Phước.
Người có quyền, nghĩa vụ liên quan:
Bà Bùi Thị V - SN: 1987;
Ông Hà Ngọc C – SN: 1973;
Bà Hoàng Thị H – SN: 1976;
Anh Hà Ngọc N – SN: 1997. Cùng địa chỉ: Thôn P, xã L T, huyện P R, tỉnh Bình Phước.
(Anh Hà Ngọc N ủy quyền cho ông Hà Ngọc Ctham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền ngày 17/7/2018)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Lê Sỹ B có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng A tạm tính đến ngày 26/7/2018 tổng số tiền: 1.638.250.000đ (một tỷ sáu trăm ba mươi tám triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng), trong đó:
Nợ gốc: 1.500.000.000đ
Nợ lãi trong hạn: 118.708.333đ
Nợ lãi quá hạn: 19.541.667đ
Theo hợp đồng tín dụng số 201700634 ngày 14/3/2017 được ký kết giữa Ngân hàng A – Chi nhánh huyện P R, Bình Phước với ông Lê Sỹ B.
Ngoài ra, ông Lê Sỹ B còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc kể từ ngày 27/7/2018 cho đến khi thanh toán xong nợ theo hợp đồng tín dụng số: 201700634 ngày 14/3/2017 được ký kết giữa Ngân hàng A – Chi nhánh huyện P R, Bình Phước với ông Lê Sỹ B.
Trường hợp ông Lê Sỹ B không trả nợ hoặc trả không đầy đủ cả gốc và lãi cho Ngân hàng A thì Ngân hàng A – Chi nhánh huyện P R, Bình Phước có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mãi các tài sản thế chấp theo các hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất số: 77C-2017-HĐTC ngày 13/3/3017 và hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của người khác số: 76C-2017-HĐTC ngày 13/3/3017.
Chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 3.000.000đ, Ngân hàng A đã nộp. Ông B tự nguyện chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Ông Lê Sỹ B có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng A số tiền 3.000.000đ (ba triệu đồng).
Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Ông Lê Sỹ B tự nguyện chịu: 30.574.000 đồng (ba mươi triệu năm trăm bảy mươi tư nghìn đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng A số tiền 29.832.000đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng số 026366 ngày 10/4/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện PR.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh BP; - VKSND tỉnh BP; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Quang Ninh |