vanban.org

Quyết định 05/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa bà Phạm Thị B và ông Nguyễn Như K. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị B và ông Nguyễn Như K thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng thực sự không còn nữa, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Về con chung: Bà Phạm Thị B và ông Nguyễn Như K thừa nhận vợ chồng có bốn đứa con c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa bà Phạm Thị B và ông Nguyễn Như K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUYÊN HOÁ
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2018/QĐST - HNGĐTuyên Hóa, ngày 19 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số 108/2017/TLST – HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị B, sinh năm: 1969 Địa chỉ: Thôn S, xã H, huyện H, tỉnh Quảng Bình Bị đơn: Ông Nguyễn Như K, sinh năm: 1959 Địa chỉ: Thôn S, xã H, huyện H, tỉnh Quảng Bình Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/01/2018.

XÉT THẤY Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/01/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa bà Phạm Thị B và ông Nguyễn Như K. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị B và ông Nguyễn Như K thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng thực sự không còn nữa, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

- Về con chung: Bà Phạm Thị B và ông Nguyễn Như K thừa nhận vợ chồng có bốn đứa con chung tên là Nguyễn Thị Thu P, sinh ngày: 03/7/1986; Nguyễn Tiến T, sinh năm: 01/6/1988 ; Nguyễn Thị H, sinh năm: 26/5/1996; Nguyễn Hồng S, sinh năm: 18/02/1999. Hai bên nhất trí hiện nay các con đã khôn lớn trưởng thành nên vợ chồng sẽ có trách nhiệm chung với các con.

- Về tài sản chung: Bà Phạm Thị B và ông Nguyễn Như K tự nguyện thỏa thuận tất cả tài sản chung của vợ chồng sẽ để lại cho các con sử dụng và sở hữu, không được bán cho ai cả. Vì vậy tài sản của vợ chồng không phải chia và không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về công nợ: Bà Phạm Thị B và ông Nguyễn Như K thừa nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phạm Thị B đã nộp án phí 300.000đồng tại chi cục thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa theo biên lai số: 0003539 ngày 23/11/2017 nay thuận chịu toàn bộ là 150.000 đồng và được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ